Sản phẩm
GUTCARE NEO
GutCare Neo - Sản phẩm phụ gia thức ăn chăn nuôi probiotic đa chủng (feed additive multi-strain probiotic), phòng bệnh đường ruột, tăng cường tiêu hoá, cần thiết cho chăn nuôi không kháng sinh (AGP Free).
BioCare Neo
BioCare sản phẩm chứa Bacillus Subtilis & Bacillus Licheniformis phòng bệnh hiệu quả cho vật nuôi
EcoAcid
Tổ hợp axit hữu cơ dạng hạt được phối trộn theo tỷ lệ khoa học nhằm tối ưu hiệu quả sản phẩm trong chăn nuôi
LEANMAX
LeanMax là sản phẩm cao cấp được phát triển để nâng cao hiệu suất chăn nuôi và chất lượng thương phẩm của heo và gia cầm. Sản phẩm chứa các thành phần dinh dưỡng được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo vừa tăng tỷ lệ thịt nạc vừa hỗ trợ sức khỏe toàn diện của vật nuôi.
EcoAntimold
Chất chống mốc bảo quản nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi dạng hạt, chứa 99% Ca Propionate và 1% chất chống vón.
EcoBetaine
EcoBetaine là sản phẩm chứa 97% betaine hydrochloride, mang lại nhiều lợi ích khi được thêm vào thức ăn chăn nuôi. EcoBetaine tăng cường tích lũy nạc, cải thiện tốc độ tăng trưởng, cải thiện ADG và FCR.
Eco Crom 0,1%
Eco Crom 0,1% Bổ sung Crom hữu cơ dưới dạng Cromium Picolinate vào...
Eco Butyrate 30%
Eco Butyrate 30% bổ sung vào thức ăn chăn nuôi...
EcoProtease Neo
EcoProtease Neo chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, giúp tiêu hóa triệt để protein trong thức ăn, góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi.
VALOSIN FG50
VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới
EcoXylanase Neo
EcoXylanase Neo thủy phân xylan gây nhớt, tăng cường tiêu hóa dưỡng chất và giảm độ dính của phân với nền chuồng, đặc biệt hữu ích khi sử dụng các thành phần nhiều NSP như lúa mì, cám mì và các nguyên liệu thay thế khác.
ECOCARNITINE 50P
L-Carnitine (có tên gọi khác là Vitamin BT hoặc Levocarnitine) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đặc biệt có vai trò vận chuyển các acid béo vào ty thể để oxy hóa và sản xuất năng lượng. Trong chăn nuôi, L-Carnitine giúp cải thiện tỷ lệ tích lũy protein và giảm tích lũy mỡ, điều này dẫn đến cải thiện trọng lượng và chất lượng thịt.
AROMABIOTIC
Axit béo mạch trung bình, hiệu quả kháng khuẩn và phòng bệnh vượt trội
Eco Sweet 30%
Eco Sweet 30%, bổ sung vị ngọt sodium saccharin đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn cho heo và bò và được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ về tính hiệu quả và mức độ an toàn.
CREAMINO
CREAMINO® là...
EcoSweet Plus
Công thức vị ngọt tiên tiến, độ ngọt mạnh mẽ, an toàn, cải thiện toàn diện tính ngon miệng và lượng ăn vào, nâng cao hiệu quả chăn nuôi
EcoPhytase Plus
EcoPhytase Plus là sản phẩm chứa enzyme 6-phytase từ vi khuẩn E.Coli.
ImmunoWall
Immunowall là prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập qua hệ thống tiêu hóa của động vật, tăng cường miễn dịch.
EcoGAA Neo
Với vai trò là tiền chất trực tiếp và duy nhất của creatine trong cơ thể, EcoGAA Neo (96% Guanidinoacetic Acid) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tối ưu chuyển hóa năng lượng cho động vật trang trại. Sản phẩm giúp cơ thể tự tổng hợp creatine, một phần tử dự trữ năng lượng cao (ATP) cho các hoạt động của cơ bắp và các quá trình trao đổi chất. Điều này giúp cải thiện đáng kể tăng trưởng, tăng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, tối ưu hóa hiệu suất sinh sản và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR), đặc biệt trong các giai đoạn vật nuôi có nhu cầu năng lượng cao.
VALOSIN SOLUBLE - GÓI 40G HÒA TAN
VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới, đặc trị mycoplasma và các bệnh hô hấp khác, không bị kháng thuốc, thời gian ngưng sử dụng ngắn.
TỐI ƯU HIỆU QUẢ THỨC ĂN CHĂN NUÔI LỢN BẰNG KỸ THUẬT LÀM NỞ NGUYÊN LIỆU
Ecovet Team
Theo nutrinews.com
Ecovet Team Biên dịch
Theo Hiệp hội Protein Động vật Brazil (ABPA) (2023), Brazil là nhà sản xuất thịt lợn lớn thứ tư trên thế giới, với sản lượng ước tính đạt 4,8 triệu tấn vào năm 2022.
Khi phân tích chi phí sản xuất trong ngành chăn nuôi lợn tại Brazil, ta nhận thấy rằng các nguyên liệu đầu vào để làm thức ăn, chủ yếu là ngô và đậu nành, chiếm hơn 60% tổng chi phí vận hành hiệu quả (EOC) (CNA, 2022).
Trong bối cảnh này, quá trình xử lý thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi lợn. Mặc dù có thể làm tăng chi phí, các kỹ thuật xử lý giúp tăng khả năng thủy phân của enzyme đối với các thành phần thức ăn (Nolan và cộng sự, 2010) mang lại những lợi ích rõ ràng về hiệu suất và chất lượng thân thịt, như đã được minh chứng qua các nghiên cứu của Dozier và cộng sự (2010).
Một trong những kỹ thuật đó là phương pháp làm nở, nhằm cải thiện việc sử dụng dinh dưỡng (Teixeira Netto và cộng sự, 2019). Phương pháp này tăng cường hoạt động của enzym amylase, chịu trách nhiệm thủy phân phân tử tinh bột thành các carbohydrate đơn giản và dễ tan hơn, cho phép hấp thụ nước tốt hơn và từ đó nâng cao hệ số tiêu hóa của thành phần thức ăn (Lima và cộng sự, 2016).
Quá trình này được thực hiện trước khi ép viên để cải thiện chất lượng viên thức ăn (Teixeira Netto và cộng sự, 2019) và có thể được áp dụng cho cả khẩu phần hoàn chỉnh lẫn từng thành phần riêng lẻ (Rojas và Stein, 2017).
Các rào cản vật lý như vỏ hạt và ma trận protein bao quanh các hạt tinh bột có thể cản trở quá trình tiêu hóa dinh dưỡng. Một số quá trình như nghiền có thể phá vỡ vỏ hạt nhưng thường ít ảnh hưởng đến ma trận protein hoặc độ tan của nó.
Việc sử dụng hoàn toàn hơn yêu cầu mức độ phá vỡ hạt tinh bột cao hơn, điều này có thể đạt được thông qua quá trình hấp hơi và nén. Vì vậy, các phương pháp xử lý liên quan đến độ ẩm, nhiệt và áp suất có thể nâng cao hiệu quả của quá trình (Germany, 1992).
Do đó, quá trình làm nở dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ hơn trong cấu trúc vật lý của các thành phần, cải thiện chất lượng viên thức ăn và từ đó nâng cao hiệu suất tăng trưởng (Nemechek và cộng sự, 2015; Muramatsu và cộng sự, 2016).
Tuy nhiên, khi xử lý quá mức, các nhóm amino tự do trong protein phản ứng với các nhóm carbonyl từ các loại đường khử, hình thành các liên kết nội và ngoại phân tử kháng enzyme, gọi là phản ứng Maillard. Phản ứng này làm giảm cả độ tan và khả năng tiêu hóa của protein (Veloso và cộng sự, 2005), điều này không mong muốn trong quá trình xử lý.
Hiểu về quá trình làm nở
Xử lý thức ăn bằng phương pháp làm nở gây ra những thay đổi vật lý đối với tinh bột, như quá trình hồ hóa, liên quan đến sự giải phóng amylose và amylopectin do phá vỡ các liên kết hydro, và phá vỡ thành tế bào, tạo điều kiện cho quá trình tiêu hóa enzym (Van Soest, 1994).
Ngoài ra, nó còn mang lại các lợi ích khác như giảm vi sinh vật gây bệnh, vô hiệu hóa các yếu tố chống dinh dưỡng không bền nhiệt, tăng khả năng tiêu hóa của các thành phần thức ăn thông qua việc tăng diện tích bề mặt và cải thiện chất lượng cảm quan của thức ăn (Veloso và cộng sự, 2005).
Trong phương pháp làm nở, nhiệt độ từ 90 đến 120°C được sử dụng trong vòng hai đến ba giây, sau đó là nén mạnh vật liệu. Sau đó, vật liệu được phơi dưới áp suất khí quyển, tạo ra thức ăn có mật độ cao (Fancher, 1996).
Trong máy làm nở, thức ăn được đẩy bởi trục vít đi qua một xi lanh rỗng có nón được điều khiển thủy lực, phần nào hạn chế dòng chảy, tạo ra lực ma sát và áp suất mạnh (30 đến 40 bar). Với sự bổ sung hơi nước, nhiệt lượng được tạo ra.
Việc giải phóng áp suất và sự bay hơi tự phát của nước làm cho vật liệu thức ăn giãn nở về thể tích và giảm nhiệt độ nhanh chóng (Almeida, 2023).
Các nghiên cứu về quá trình hồ hóa cho thấy rằng các hạt tinh bột trương nở và phá vỡ dễ dàng hơn khi có hàm lượng nước trên 40%, và nhiệt độ cao hơn được yêu cầu khi hàm lượng nước thấp hơn (Souza và cộng sự, 2000).
Trong các loại ngũ cốc, sự làm nở vật lý của các hạt tinh bột bắt đầu từ 50 đến 60°C, trong khi ở các loại đậu, nó bắt đầu từ 55 đến 75°C (Mendes, 2002; Mendes và cộng sự, 2004).
Tuy nhiên, có sự khác biệt về mức độ hồ hóa giữa các loại thực phẩm, tỷ lệ thuận với lượng amylopectin có mặt, và thay đổi tùy thuộc vào nguyên liệu thô, điều kiện xử lý và mức độ nghiền của thực phẩm (Ostergard và cộng sự, 1989; Peisker, 1994; Tomas và cộng sự, 1994).
Để đánh giá tác động của việc làm nở nguyên liệu trong thức ăn chăn nuôi lợn, cần sử dụng các kỹ thuật phân tích cho phép ước tính chất lượng và thành phần dinh dưỡng.
Kỹ thuật enzym được Karkalas (1985) mô tả được sử dụng để đo mức độ hồ hóa của tinh bột. Theo Peisker (1994), phạm vi hồ hóa lý tưởng là từ 35 đến 50%.
Một nghiên cứu do Veloso và cộng sự (2005) thực hiện, sử dụng khẩu phần có ngô và đậu nành làm nở cho lợn đang phát triển, đã chứng minh rằng quá trình làm nở làm tăng khả năng tiêu hóa của các chiết xuất không chứa nitơ (NNE) nhờ quá trình hồ hóa tinh bột.
Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng quá trình thủy phân enzym của tinh bột trong vật liệu đã được làm nở giải phóng phần protein để lợn có thể sử dụng, với xu hướng tăng khả năng tiêu hóa protein thô (CP) trong khô đậu nành làm nở (41,25%) so với khô đậu nành chưa làm nở (37,73%).
Trong một nghiên cứu khác, những con lợn ở giai đoạn nuôi dưỡng và hoàn thiện, khi được cho ăn khẩu phần dựa trên ngô và khô đậu nành có hoặc không có bổ sung DDGS (bã rượu khô có hòa tan), đã cho thấy sự cải thiện đáng kể về tăng trọng trung bình hàng ngày, hiệu suất sử dụng thức ăn và khả năng tiêu hóa chất khô, nitơ và năng lượng thô trong các khẩu phần đã trải qua quá trình làm nở.
Tuy nhiên, các tác giả lưu ý rằng những con lợn ăn khẩu phần chứa DDGS cho thấy hiệu suất sử dụng thức ăn thậm chí cao hơn khi được điều kiện hóa bằng cách làm nở (Feoli và cộng sự, 2008).
Khi nghiên cứu thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của đậu nành qua các quá trình nhiệt khác nhau cho lợn đang phát triển, Mendes và cộng sự (2004) đã tìm thấy giá trị năng lượng tiêu hóa cao hơn cho đậu nành nguyên hạt làm nở so với khô đậu nành, lần lượt là 3803 kcal/kg và 3583 kcal/kg.
Điều tương tự cũng được tìm thấy đối với năng lượng thô, với đậu nành nguyên hạt làm nở cho thấy giá trị là 5061 kcal/kg so với 4204 kcal/kg đối với khô đậu nành.
Các tác giả cũng đã đánh giá khả năng tiêu hóa chất khô, protein thô và năng lượng thô và nhận thấy giá trị thấp hơn đối với đậu nành nguyên hạt làm nở, có thể do quá trình xử lý không đạt yêu cầu.
Các viên thức ăn chất lượng thấp không chịu được các lực ma sát, va đập và áp suất trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và vận chuyển từ nhà máy đến trang trại (Lowe, 2005; Mina Boac và cộng sự, 2006).
Kết quả là, các viên thức ăn bị phân hủy, tạo ra tỷ lệ mịn cao. Các hạt mịn này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất của động vật, vì đường kính hình học trung bình bằng hoặc nhỏ hơn kích thước hạt của thức ăn nghiền.
Khi nghiên cứu tác động của quá trình xử lý nhiệt đối với hiệu suất tăng trưởng của lợn đang phát triển và hoàn thiện, Almeida và cộng sự (2021) đã quan sát thấy sự cải thiện về hiệu suất trong các giai đoạn ban đầu và giai đoạn phát triển khi lợn được cho ăn khẩu phần đã làm nở, so với những con chỉ nhận thức ăn nghiền.
Các tác giả cho rằng sự cải thiện hiệu suất lên đến 128 ngày tuổi (giai đoạn phát triển) với khẩu phần đã xử lý so với thức ăn nghiền là do quá trình hồ hóa tinh bột và biến tính protein (Skoch và cộng sự, 1983; O’Doherty và cộng sự, 2001; Rojas và cộng sự, 2016; Rojas và Stein, 2017).
Ginste và Schrijver (1998) đã tìm thấy trong nghiên cứu của họ rằng khẩu phần làm nở dẫn đến mức tiêu thụ thức ăn cao hơn 5,5% và tốc độ tăng trưởng cao hơn 7,8% ở lợn. Sự cải thiện này có thể là do vô hiệu hóa các yếu tố ức chế cảm giác thèm ăn và kích hoạt hương vị tự nhiên của các thành phần (Armstrong, 1993; Peisker, 1994).
Kết luận cuối cùng
Làm nở là một quá trình có thể nâng cao việc sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn bằng cách tăng khả năng sử dụng dinh dưỡng trong khẩu phần và thúc đẩy tiêu thụ thức ăn cao hơn nhờ các đặc tính cảm quan được cải thiện. Điều này góp phần giảm chi phí sản xuất trong chăn nuôi lợn.
Tuy nhiên, cần phải xử lý đúng cách để tránh việc xử lý quá mức hoặc dưới mức, có thể dẫn đến mất chất lượng dinh dưỡng do các vấn đề như phản ứng Maillard hoặc sự hình thành tinh bột hồi hóa. Những kết quả không mong muốn này cần được quản lý để đảm bảo chất lượng thức ăn và hiệu suất tối ưu.
Góc kỹ thuật
MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỶ LỆ TIÊU HOÁ ĐẠM THỨC ĂN VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY Ở LỢN CON
Đạm không tiêu hóa hết là nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con cai sữa. Tìm hiểu cơ chế khoa học và bằng chứng thực nghiệm cho thấy enzyme protease ngoại sinh giúp tăng tiêu hóa đạm, cải thiện nhung mao ruột và giảm rõ rệt tỷ lệ tiêu chảy trong hai tuần đầu sau cai sữa.
BỘT THỊT XƯƠNG MBM: 7 ĐIỀU CẦN BIẾT KHI DÙNG CHO HEO, GÀ
Khám phá ưu, nhược điểm của bột thịt xương MBM trong thức ăn cho heo và gia cầm, từ giá trị protein, canxi, phospho đến rủi ro biến động chất lượng. Bài viết giúp nhận diện nhóm vật nuôi nên dùng, cần thận trọng hoặc không nên sử dụng.
TỐI ƯU LỢI NHUẬN CHĂN NUÔI KHI GIÁ LỢN HƠI ĐANG CAO
Giá lợn hơi cao mở ra cơ hội cải thiện hiệu quả chăn nuôi. Tìm hiểu cách tối ưu tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng, tăng trọng và kiểm soát FCR để giảm chi phí thức ăn trên mỗi kg tăng trọng.
KHẨU PHẦN ĐẠM THẤP GÀ THỊT: 3 PHỤ GIA GIỮ VỮNG TĂNG TRỌNG
Khám phá 3 nhóm phụ gia enzyme protease, acid amin và betaine giúp gà thịt duy trì tăng trọng và FCR khi giảm đạm thô, dựa trên bằng chứng khoa học mới nhất.
GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: KHI NÀO NÊN THAY NGÔ VÀ ĐẬU NÀNH?
Tìm hiểu 5 nguyên liệu thay thế ngô và khô đậu nành giúp giảm chi phí thức ăn chăn nuôi, cùng bảng so sánh ưu nhược điểm chi tiết. Khám phá vì sao cần chuyên gia dinh dưỡng thẩm định trước khi mua số lượng lớn để tránh giảm hiệu suất vật nuôi và mất tiền oan.
Khi Bốn Chủng Vi Khuẩn Chia Nhau Từng Khúc Ruột: Bí Mật Của Probiotic Đa Chủng
Vì sao phối hợp nhiều chủng probiotic tạo hiệu quả khác dùng một chủng đơn lẻ? Bài viết giải thích cơ chế cộng hưởng giữa các chủng vi khuẩn trong ruột vật nuôi, dựa trên dữ liệu khoa học về tăng trọng, chuyển hóa thức ăn và sức khỏe ruột.
Giải Pháp Sử Dụng Đạm Tối Ưu Trong Thức Ăn Lợn Và Gia Cầm
Tìm hiểu giải pháp tối ưu sử dụng đạm thức ăn cho lợn và gia cầm: cơ chế hấp thu axit amin, vai trò enzyme protease, giảm protein thô, tăng hiệu quả chuyển hóa và giảm chi phí sản xuất chăn nuôi.
DƯ CANXI KHẨU PHẦN: TĂNG 4 LẦN THẤT THOÁT CHẤT BÉO Ở LỢN
Dư thừa canxi trong khẩu phần lợn, gà là sai sót phổ biến nhưng âm thầm: cản trở hấp thu photpho, làm giảm tiêu hoá chất béo, giảm hiệu quả phytase. Tìm hiểu cơ chế sinh học và bằng chứng khoa học đằng sau hiện tượng này để tối ưu công thức khẩu phần.
LÚA MÌ VÀ NGÔ: 7 KHÁC BIỆT KHI NUÔI LỢN, GIA CẦM
So sánh lúa mì và ngô trong thức ăn cho lợn, gia cầm: năng lượng, protein, axit amin, sắc tố, phytate, NSP và rủi ro độc tố nấm mốc. Bài viết giúp lựa chọn nguyên liệu, dùng enzyme phù hợp và kiểm soát rủi ro theo từng vật nuôi.
PHYTOGENIC (CHIẾT XUẤT THỰC VẬT) THƯƠNG MẠI: 5 TIÊU CHÍ TRÁNH MẤT TIỀN OAN
Thị trường phytogenic đang hỗn loạn với hàng trăm sản phẩm cùng tên gọi nhưng hiệu quả khác biệt. Bài viết phân tích 5 tiêu chí khoa học giúp kỹ thuật viên và bác sĩ thú y chọn đúng sản phẩm phytogenic, tránh lãng phí ngân sách chăn nuôi.
Theo dõi trên vật nuôi và điều chỉnh các chỉ tiêu sản xuất, sức khỏe, FCR làm căn cứ phản hồi ngược lại vào công thức.
Quy trình 4 bước phản hồi ngược từ FCR, chỉ tiêu sản xuất và sức khỏe đàn vật nuôi vào phần mềm phối trộn chi phí tối thiểu. Bao gồm bảng chỉ tiêu theo dõi cho gia cầm, heo, tôm, cá và cách cập nhật ma trận dinh dưỡng nguyên liệu.
Kiểm soát chất lượng và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Bài viết thứ bảy trong loạt bài về xây dựng công thức thức ăn chăn nuôi này tập trung vào hai công cụ giúp hiện thực hoá điều đó: quang phổ cận hồng ngoại (NIRS) và phân tích hoá học ướt, cùng cách kết nối chúng thành một vòng lặp cải tiến liên tục để cơ sở dữ liệu công thức luôn "sống" theo nhịp sản xuất.
Tối Ưu Thử và Điều Chỉnh Công Thức
Phần mềm least cost formulation báo "infeasible" hay chi phí vượt ngân sách? Bài viết giải thích quy trình chạy mô hình, cách đọc shadow price và chi phí rút gọn, cùng ba bước xử lý ràng buộc dinh dưỡng mâu thuẫn nhau trong thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Lựa chọn phần mềm tối ưu công thức (least-cost formulation)
Cốt lõi của mọi phần mềm tối ưu hóa chi phí thức ăn là quy hoạch tuyến tính (linear programming — phương pháp toán học tìm nghiệm tối ưu chi phí trong miền giới hạn bởi các ràng buộc dinh dưỡng và kỹ thuật).
Lựa chọn tiêu chuẩn dinh dưỡng NRC, INRA hay Brazilian Table?
Hiểu đúng tiêu chuẩn dinh dưỡng giúp phần mềm tối ưu chi phí cho ra công thức không chỉ rẻ, mà còn phù hợp sinh học, nguyên liệu thực tế và mục tiêu năng suất của từng nhóm vật nuôi.
Quản lý cơ sở dữ liệu nguyên liệu và cập nhật giá thời gian thực
Cơ sở dữ liệu nguyên liệu quyết định độ tin cậy của tối ưu chi phí thức ăn. Bài viết phân tích biến thiên dinh dưỡng, biến động giá, NIRS, hóa ướt và kiểm soát phiên bản để giảm sai số công thức.
CÔNG THỨC THỨC ĂN CHĂN NUÔI: CÁCH CHỌN NGUYÊN LIỆU ĐÚNG THEO LOÀI VÀ TUỔI
Hướng dẫn lựa chọn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phù hợp theo loài, tuổi và hướng sản xuất — thịt, trứng, sữa. Bài viết phân tích ma trận dinh dưỡng thực tế tại Việt Nam, biến động chất lượng bắp và khô đậu nành theo mùa vụ, vùng địa lý, và chiến lược kiểm soát nguyên liệu hiệu quả.
CHẤT DINH DƯỠNG KHÓ TIÊU GÂY TIÊU CHẢY - ENZYME NGOẠI SINH CÓ THỂ CẢI THIỆN
Enzyme ngoại sinh không trực tiếp điều trị tiêu chảy heo con, nhưng khẩu phần được thiết kế đúng với enzyme phù hợp giúp giảm áp lực tiêu hóa sau cai sữa. Tìm hiểu vai trò thực sự của phytase, NSPase và protease trong sản xuất không kháng sinh.
Những sai lầm phổ biến về ME và AME — và kinh nghiệm giảm thiểu
ME và AME trông đơn giản, nhưng năm sai lầm phổ biến — từ nhầm AMEn với AME, dùng chéo giá trị giữa loài, đến bỏ sót β-mannan trong SBM và PKM — có thể làm lệch năng lượng công thức nghiêm trọng. Phân tích từng lỗi kèm hướng xử lý.
BÀN VỀ ĐẠM: LÀM SAO ĐỂ ĐỘNG VẬT HẤP THU TỐI ĐA?
Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao hai loại cám có cùng mức đạm 20% lại cho kết quả tăng trưởng trên heo và gà khác nhau một trời một vực? Hay tại sao vật nuôi ăn vào có vẻ nhiều nhưng phân thải ra vẫn còn nguyên, tốc độ lớn lại không như kỳ vọng?
MÙA NÓNG NÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI KHẨU PHẦN (dEB) NHƯ THẾ NÀO?
Nhiệt độ môi trường cao đặt ra một thách thức đáng kể cho ngành chăn nuôi heo và gia cầm trên toàn cầu, dẫn đến tình trạng stress nhiệt ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, phúc lợi và năng suất của vật nuôi.
ĐỪNG ĐỂ NÁI QUÈ VÌ MÓNG: GIẢI MÃ VAI TRÒ THẦM LẶNG CỦA KHOÁNG HỮU CƠ
Khoáng chất hữu cơ (kẽm, đồng) là chìa khóa cho móng heo nái khỏe mạnh, giảm què, tăng năng suất. Tìm hiểu giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho nái mang thai để cải thiện hiệu quả chăn nuôi.
CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH: LÀM THẾ NÀO ĐỂ VỪA AN TOÀN VỪA TĂNG LỢI NHUẬN?
Khám phá chiến lược axit hữu cơ thế hệ mới thay thế kháng sinh, giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bền vững.
ĐỪNG ĐỂ CÁI NÓNG MÙA HÈ KÉO TỤT HIỆU SUẤT CHĂN NUÔI CỦA BẠN
Giải pháp dinh dưỡng mùa hè giúp vật nuôi giảm stress nhiệt, tăng thịt nạc và hiệu suất chăn nuôi với betaine hydrochloride tinh khiết từ EcoBetaine.
BỎ QUA VIÊM KHỚP Ở HEO: SAI LẦM CÓ THỂ KHIẾN BẠN TRẢ GIÁ ĐẮT
Viêm khớp ở heo không chỉ là chân đau. Khám phá kẻ thù giấu mặt đang bào mòn lợi nhuận và chiến lược sắc bén để kiểm soát dứt điểm. Hãy khám phá ngay nhé!
KẼM OXIT LIỀU CAO: BẠN CÓ ĐANG VÔ TÌNH GÂY THIẾU HỤT ĐỒNG (Cu) CHO HEO?
Sử dụng ZnO liều cao để trị tiêu chảy heo con? Hãy cẩn trọng với sự đối kháng giữa Kẽm và Đồng (Cu) để tối ưu hóa sức khỏe và tăng trưởng vật nuôi.
ĐỪNG CHỈ AXIT HÓA THỨC ĂN, HÃY VÔ HIỆU HÓA KẺ THÙ CỦA AXIT TRƯỚC
Liệu có bao giờ bạn tự hỏi, tại sao cùng một công thức thức ăn, cùng một con giống, nhưng kết quả chăn nuôi lại khác biệt đáng kể giữa các lứa hoặc các trại? Tại sao có những đàn vật nuôi lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh và ít bệnh tật, trong khi những đàn khác lại còi cọc, tiêu chảy triền miên và chi phí thuốc thang tốn kém?
ĐỪNG ĐỂ LỢI NHUẬN THẤT THOÁT VÌ ĐƯỜNG RUỘT: CHIẾN LƯỢC KÉP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI
Hãy hình dung đường ruột của vật nuôi như một bức tường thành kiên cố. Bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp nhung mao dày đặc, có nhiệm vụ hấp thu tối đa dưỡng chất từ thức ăn. Đồng thời, đây cũng là nơi cư ngụ của một hệ vi sinh vật phức tạp, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại, chung sống trong một trạng thái cân bằng động.
GIẢM FCR, TĂNG LỢI NHUẬN: BÍ QUYẾT TỪ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe và hiệu suất vật nuôi. Một chế độ ăn cân bằng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng, sinh sản và sức khỏe tổng thể.
NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TOÀN CẦU 400 TỶ USD TRƯỚC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VÀ XUNG ĐỘT ĐỊA CHÍNH TRỊ
Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi toàn cầu đang đối mặt với sự hội tụ chưa từng có của các áp lực địa chính trị trong giai đoạn 2024-2025, với các chính sách thương mại của Mỹ, cuộc xung đột Nga-Ukraine đang diễn ra, và sự bất ổn ở Trung Đông đang tạo ra một cơn bão hoàn hảo của các gián đoạn chuỗi cung ứng, lạm phát chi phí, và biến động thị trường.
TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT SINH TRƯỞNG: VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA ARGININE VÀ LEUCINE
Hiểu rõ cơ chế tác động và ứng dụng thực tiễn của hai axit amin Arginine và Leucine sẽ mở ra những cơ hội đáng kể để cải thiện hiệu suất kinh tế và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI TỪ BÊN TRONG: VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG
Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng chính xác như một chiến lược hàng đầu, khi kết hợp với các biện pháp quản lý phù hợp, có thể mang lại các giải pháp bền vững để đối phó với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi.
CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở HEO VÀ GIA CẦM DO MẤT CÂN BẰNG DINH DƯỠNG
Sức khỏe đường tiêu hóa (GI) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất tổng thể của cả heo và gia cầm.
CÂN BẰNG GIÁ THÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN: CHÌA KHÓA TỐI ƯU LỢI NHUẬN TRONG CHĂN NUÔI
Trong chăn nuôi, thức ăn không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng mà còn là yếu tố chi phối tính cạnh tranh của toàn ngành. Việc xây dựng công thức thức ăn tối ưu luôn đặt người chăn nuôi trước bài toán đầy thách thức
GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: VAI TRÒ TO LỚN CỦA ENZYME TRONG DINH DƯỠNG VẬT NUÔI
Một trong những cách tiếp cận đầy hứa hẹn nhất để quản lý chi phí thức ăn chăn nuôi là áp dụng chiến lược linh hoạt để lựa chọn nguyên liệu.
TỐI ƯU TỶ LỆ ‘PROTEIN: NĂNG LƯỢNG’ TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN VÀ GIA CẦM ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỨC ĂN
Cân bằng tỷ lệ "Protein: Năng lượng" trong khẩu phần ăn của vật nuôi là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa sự tăng trưởng, hiệu suất sử dụng thức ăn và sức khỏe tổng thể, đặc biệt là đối với lợn và gia cầm.
HIỂU RÕ VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA Na, Cl và NaCl TRONG DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
Natri (Na) và clo (Cl) là các chất điện giải thiết yếu trong dinh dưỡng gia cầm, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng chất lỏng, áp suất thẩm thấu, và cân bằng acid-base trong cơ thể.
Số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái - một chỉ số chưa được khám phá
Một trong những chỉ số nhận được nhiều sự quan tâm đó là số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái (WSL).
Tìm hiểu về Sữa heo nái
Tìm hiểu về Sữa heo nái
7 sản phẩm sử dụng để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho gà thịt tại Mỹ
Làm thế nào để kiểm soát quá trình oxy hóa trong thức ăn thành phẩm?
Thức ăn thành phẩm rất dễ bị oxy hóa, đặc biệt nếu thức ăn có hàm lượng chất béo cao, hoặc được bảo quản trong thời gian dài ở điều kiện không thuận lợi.
BỔ SUNG PHYTASE LIỀU CAO CẢI THIỆN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở LỢN CHOAI VÀ VỖ BÉO
Việc bổ sung phytase liều cao từ A. oryzae có thể có tác động có lợi đến khả năng tiêu hóa, năng suất và các tính trạng thân thịt ở lợn choai và vỗ béo.
