Sản phẩm

Xem thêm

GUTCARE NEO

GutCare Neo - Sản phẩm phụ gia thức ăn chăn nuôi probiotic đa chủng (feed additive multi-strain probiotic), phòng bệnh đường ruột, tăng cường tiêu hoá, cần thiết cho chăn nuôi không kháng sinh (AGP Free).

Xem thêm

BioCare Neo

BioCare sản phẩm chứa Bacillus Subtilis & Bacillus Licheniformis phòng bệnh hiệu quả cho vật nuôi

Xem thêm

EcoAcid

Tổ hợp axit hữu cơ dạng hạt được phối trộn theo tỷ lệ khoa học nhằm tối ưu hiệu quả sản phẩm trong chăn nuôi

Xem thêm

LEANMAX

LeanMax là sản phẩm cao cấp được phát triển để nâng cao hiệu suất chăn nuôi và chất lượng thương phẩm của heo và gia cầm. Sản phẩm chứa các thành phần dinh dưỡng được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo vừa tăng tỷ lệ thịt nạc vừa hỗ trợ sức khỏe toàn diện của vật nuôi.

Xem thêm

EcoAntimold

Chất chống mốc bảo quản nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi dạng hạt, chứa 99% Ca Propionate và 1% chất chống vón.

Xem thêm

EcoBetaine

EcoBetaine là sản phẩm chứa 97% betaine hydrochloride, mang lại nhiều lợi ích khi được thêm vào thức ăn chăn nuôi. EcoBetaine tăng cường tích lũy nạc, cải thiện tốc độ tăng trưởng, cải thiện ADG và FCR.

Xem thêm

Eco Crom 0,1%

Eco Crom 0,1% Bổ sung Crom hữu cơ dưới dạng Cromium Picolinate vào...

Xem thêm

Eco Butyrate 30%

Eco Butyrate 30% bổ sung vào thức ăn chăn nuôi...

Xem thêm

EcoProtease Neo

EcoProtease Neo chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, giúp tiêu hóa triệt để protein trong thức ăn, góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi.

Xem thêm

VALOSIN FG50

VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới

Xem thêm

EcoXylanase Neo

EcoXylanase Neo thủy phân xylan gây nhớt, tăng cường tiêu hóa dưỡng chất và giảm độ dính của phân với nền chuồng, đặc biệt hữu ích khi sử dụng các thành phần nhiều NSP như lúa mì, cám mì và các nguyên liệu thay thế khác.

Xem thêm

ECOCARNITINE 50P

L-Carnitine (có tên gọi khác là Vitamin BT hoặc Levocarnitine) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đặc biệt có vai trò vận chuyển các acid béo vào ty thể để oxy hóa và sản xuất năng lượng. Trong chăn nuôi, L-Carnitine giúp cải thiện tỷ lệ tích lũy protein và giảm tích lũy mỡ, điều này dẫn đến cải thiện trọng lượng và chất lượng thịt.

Xem thêm

AROMABIOTIC

Axit béo mạch trung bình, hiệu quả kháng khuẩn và phòng bệnh vượt trội

Xem thêm

Eco Sweet 30%

Eco Sweet 30%, bổ sung vị ngọt sodium saccharin đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn cho heo và bò và được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ về tính hiệu quả và mức độ an toàn.

Xem thêm

CREAMINO

CREAMINO® là...

Xem thêm

EcoSweet Plus

Công thức vị ngọt tiên tiến, độ ngọt mạnh mẽ, an toàn, cải thiện toàn diện tính ngon miệng và lượng ăn vào, nâng cao hiệu quả chăn nuôi

Xem thêm

EcoPhytase Plus

EcoPhytase Plus là sản phẩm chứa enzyme 6-phytase từ vi khuẩn E.Coli.

Xem thêm

ImmunoWall

Immunowall là prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập qua hệ thống tiêu hóa của động vật, tăng cường miễn dịch.

Xem thêm

EcoGAA Neo

Với vai trò là tiền chất trực tiếp và duy nhất của creatine trong cơ thể, EcoGAA Neo (96% Guanidinoacetic Acid) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tối ưu chuyển hóa năng lượng cho động vật trang trại. Sản phẩm giúp cơ thể tự tổng hợp creatine, một phần tử dự trữ năng lượng cao (ATP) cho các hoạt động của cơ bắp và các quá trình trao đổi chất. Điều này giúp cải thiện đáng kể tăng trưởng, tăng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, tối ưu hóa hiệu suất sinh sản và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR), đặc biệt trong các giai đoạn vật nuôi có nhu cầu năng lượng cao.

Xem thêm

VALOSIN SOLUBLE - GÓI 40G HÒA TAN

VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới, đặc trị mycoplasma và các bệnh hô hấp khác, không bị kháng thuốc, thời gian ngưng sử dụng ngắn.

NHỮNG NGHIÊN CỨU MỚI VỀ HIỆU QUẢ CỦA ENZYME

Ecovet Team
(ECOVET) Các phương pháp mới có thể tính toán được năng suất và lợi nhuận mang lại khi sử dụng các giải pháp dinh dưỡng.
 
 
 
 
Để hiểu được hết các lợi ích của các chất phụ gia, ta cần phải hiểu rõ cách thức hoạt động của các chúng. Đối với trường hợp của các enzyme, điều quan trọng là phải nghiên cứu cơ chất mà chúng tác động và phân tích tỷ lệ bổ sung trong khẩu phần ăn. Hàm lượng dinh dưỡng, công thức chi tiết, loại vật nuôi, di truyền, lứa tuổi, tình trạng sức khỏe và điều kiện sản xuất đều ảnh hưởng tới hiệu quả khi sử dụng chất phụ gia.
 
Nhiều loại phụ gia được bổ sung vào khẩu phần của gia cầm để cải thiện năng suất và sức khỏe, chẳng hạn như enzyme. Nhưng, làm thế nào mà các nhà sản xuất thức ăn và người chăn nuôi có thể biết được chúng có hiệu quả hay không? Và lợi ích kinh tế sẽ là bao nhiêu?
 
Bổ sung enzyme sẽ giải quyết được hai thách thức quan trọng trong dinh dưỡng vật nuôi: giảm chi phí thức ăn và nâng cao hiệu quả sản xuất. Với mục đích đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lượng thịt do bùng nổ dân số, đồng thời giảm tác động môi trường của quá trình chăn nuôi, việc sử dụng enzyme có thể cho phép các nhà sản xuất giảm tổn thất và sử dụng hiệu quả hơn các chất dinh dưỡng.
 
Cần hiểu biết nhiều hơn về các enzyme.
 
Bên cạnh các thử nghiệm dinh dưỡng về tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỉ lệ chết, một số nhà sản xuất phụ gia đang nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động sản phẩm của họ. Điều này đặc biệt đúng với các enzyme khi các nhà nghiên cứu biết nhiều hơn về các nguyên liệu thức ăn. Theo Marcio Ceccantini- giám đốc toàn cầu của Adissseo, sự hỗ trợ kỹ thuật và khoa học trong các giải pháp tiêu hóa thức ăn, các thành phần khó tiêu hóa của khẩu phần ăn trên dạ dày đơn có thể kiểm tra bằng một số chỉ tiêu mới.
Ceccantini cho biết: “Có một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa thức ăn và tính phù hợp với enzyme. Bao gồm các yếu tố kháng dưỡng, liên quan tới sức khỏe đường ruột”.
 
Phytate làm giảm khả năng tiêu hóa do tạo phức với protein, từ đó ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình tiêu hóa và làm tăng sự mất dưỡng chất. Arabinoxylans làm tăng độ nhớt của ruột và ngăn cản các enzyme nội sinh tiếp cận các dưỡng chất bên trong thành tế bào, quá trình này được gọi là “hiệu ứng lồng”.
 
Sự biến đổi của Hemicelluloses trong ngũ cốc.
 

 

Lúa mì

Lúa mạch đen

Lúa mạch

Yến mạch

Beta-glucan (%)

20

29

75

70

Arabinoxylan (%)

70

65

20

20

Hàm lượng Hemicelluloses trong ngũ cốc
 
Có một mối quan hệ phức tạp giữa các vi sinh vật đường ruột và các mầm bệnh hoặc các mầm bệnh cơ hội trong đường ruột.
Ceccantini nói: “ Bất kỳ sự mất cân bằng nào cũng gián tiếp làm thay đổi hình thái đường ruột, cơ bản nhất là về độ sâu và độ cao của nhung mao ruột. Điều này làm giảm năng suất vật nuôi do giảm hấp thu chất dinh dưỡng, tăng tiết chất nhầy, gây tiêu chảy và suy giảm khả năng chống lại mầm bệnh”.
Sự hiểu biết sâu hơn về các yếu tố này và sự tương tác của chúng có nghĩa là nhà khoa học có thể kiểm tra một cách chính xác về ảnh hưởng của các enzyme trong các trường hợp cụ thể.
 
Protein thực vật sử dụng trong khẩu phần của gia cầm.
 

 

Khô đậu nành

Khô cải đắng

Khô dầu hướng dương

Protein %

46

34

30

Thành tế bào %

20

35

50

Cellulose %

5

13

20

Hemicelluloses %

3

4

13

Pectin %

10

14

11

 
Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu sử dụng trong chăn nuôi.
 
Những nghiên cứu về Polysaccharide.
 
Đã có nhiều nghiên cứu về cách sử dụng enzyme để cải thiện về năng suất và hiệu quả kinh tế. Việc sử dụng dữ liệu này có thể giúp các nhà khoa học phát triển các giải pháp từ enzyme mới và dự đoán tác dụng của chúng. Thành phần và ảnh hưởng của hàm lượng polysaccharide phi tinh bột (NSP) trong các loại ngũ cốc đang được nghiên cứu.
Tiến sĩ Estelle Bonnin, từ viện Nông nghiệp Pháp (INRAE), đã nghiên cứu sâu hơn về chủ đề này bằng cách mô tả sự đa dạng của polysaccharide thành tế bào được tìm thấy ờ các nguyên liệu thức ăn chính, đặc biệt là NSP.
“Chúng ta cần giải quyết sự đa dạng của polisaccharide bằng cách sử dụng sản phẩm đa enzyme có hoạt lực cao. Mỗi loại enzyme chỉ xử lý được một cơ chất nhất định, vì vậy có càng nhiều loại enzyme thì tỷ lệ phân hủy NSP càng lớn” Bonnin nói.
 
Hàm lượng của NSP và Phytate P trong nguyên liệu thô.
 

Nguyên liệu (%)

NSP không tan

NSP hòa tan

Nghiên cứu của Adisseo

Nghiên cứu công bố

Nghiên cứu của Adisseo

Nghiên cứu công bố

Khô đậu nành

11.0

15.0

6.0

5.8

Cám mì

31.0

33.0

1.9

2.7

Ngô

4.8

8.0

0.3

0.1

Lúa mì

6.5

9.0

14.0

9.0

 

Nguyên liệu (%)

Cơ sở dữ liệu CVB

Cơ sở dữ liệu Brazilian

Cơ sở dữ liệu PNE

Khô đậu nành

0.37

0.38

0.1-0.73

Ngô

0.19

0.18

0.09-0.3

Lúa mì

0.22

0.22

0.12-0.27

Mỗi nguyên liệu thô đều có hàm lượng các yếu tố kháng dinh dưỡng khác nhau.
 
Có một mối quan hệ rõ ràng khi hàm lượng NSP tăng thì năng lượng trao đổi biểu kiến (AME) giảm. Có một sự chênh lệch lớn về hàm lượng hemicellulose trong các hạt ngũ cốc, ví dụ heteroxylan, bao gồm cả arabinoxylan và beta-glucans và trong nhóm này có rất nhiều biến thể khác. Các NSP này có ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa thức ăn và năng suất sau này của động vật.
 
“Sự đa dạng về cấu trúc polysaccharide đòi hỏi sự đa dạng của các enzyme phân giải. Điều này cũng đúng với protein ở nguyên liệu thô, cần phân giải cellulose, hemicellulose và pectin”.
Các loại khô dầu hạt được xử lý nhiệt để giảm ảnh hưởng của các thành phần NSP, đặc biệt là pectin.
 
Các phương pháp dự đoán.
 
Cần tiến hành đánh giá tỉ lệ các thành phần khó tiêu của nguyên liệu trong khẩu phần, dự đoán hiệu quả sử dụng khi bổ sung các enzyme cụ thể. Điều này bao gồm phân tích hàm lượng dinh dưỡng và các yếu tố kháng dưỡng (ANF) trong nguyên liệu. Tiếp theo, chúng ta cần phải biết các tác động của enzyme đối với từng loại ANF trong các nguyên liệu thô được sử dụng, cũng như trong khẩu phần ăn. Enzyme có những tác động khác ngoài tăng khả năng tiêu hóa, như các chức năng đường ruột, các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến năng suất và các yếu tố này nên được đưa vào các phương pháp dự đoán. Sau đó, các phương trình có thể được thiết lập để tính toán ảnh hưởng của các enzyme tới giá trị dinh dưỡng của khẩu phần và năng suất của động vật.
 
Adisseo đã thực hiện việc đánh giá hàm lượng NSP trong nguyên liệu thô, phân tích 80 mẫu bằng phương pháp quang phổ cận hồng ngoại (NIR), sau đó so sánh các giá trị đã được công bố và các chất dinh dưỡng trong cơ sở dữ liệu. Kết quả cho thấy rằng chất kháng dưỡng có hàm lượng khác nhau trong các nguyên liệu khác nhau. Việc sử dụng dữ liệu này kết hợp với việc dự đoán hiệu quả sử dụng enzyme có thể mang lại kết quả về AME và AMEn như việc thí nghiệm trên động vật - giúp các nhà dinh dưỡng tiến gần hơn với khẩu phần dinh dưỡng chính xác.
 
Pierre Cozannet, giám đốc nghiên cứu của Adisseo, đã đi sâu hơn về mối quan hệ giữa enzyme và cơ chất, tập trung chủ yếu vào Arabinoxylans.
Cozannet giải thích: “ Arabinoxylans là chất kháng dưỡng đối với cả gia cầm và heo. Việc sử dụng enzyme phân giải cacbonhydrate có thể làm giảm tác động của NSP, cải thiện giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn và năng suất vật nuôi. Các phương trình được tối ưu hóa có sẵn giúp tính toán hiệu quả của các ezyme phân giải cacbonhydra dựa vào hàm lượng arabinoxylan trong khẩu phần ăn”.
 
Một phân tích tổng hợp của các thử nghiệm ezyme đã được thực hiện với gà thịt và dữ liệu được đưa vào để sử dụng trong các phương trình dự đoán, cùng với phân tích dữ liệu nguyên liệu. Nhìn vào kết quả ở khẩu phần đối chứng cho thấy tầm quan trọng của AMEn, Lys tiêu hóa và P khả dụng đối với việc dự đoán năng suất động vật. Ảnh hưởng của enzyme được tính toán để có thể đưa ra được dự đoán dựa vào thông tin khẩu phần ăn.
 
Vai trò của di truyền.
 
Acid Phytic (InsP6) là một trong những chất kháng dưỡng quan trọng trong khẩu phần ăn của động vật dạ dày đơn. Nó có trong các loại hạt, chiếm từ 60-80% lượng photpho. Khả năng phân giải InsP6 của gà thịt là cao hơn (cao hơn so với heo) nhờ các enzyme nội sinh của gia cầm.
 
Giáo sư Markus Rodehutscord từ Đại học Hohenheim giải thích: “Bổ sung phốt pho và canci làm giảm sự phân giải InsP6, nhưng enzyme phytase có thể bù đắp bằng việc dùng theo liều lượng. Enzyme phytase có thể ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa acid amin và giải phóng myo-inositol, sản phẩm để phân hủy acid phytic”.
 
Một số thông số mới về phân tích nguồn dinh dưỡng ở động vật dạ dày đơn.
 
Hàm lượng Myo-inositol và các đồng phân InsP có thể giúp chúng ta hiểu được các phương thức hoạt động của enzyme. Cũng như các enzyme ngoại sinh, tác dụng của enzyme phytase đối với nguyên liệu từ thực vật và sự đóng góp của hệ vi sinh vật đã được nghiên cứu.
Rodehutscord cho biết: “Thách thức quan trọng nhất là tìm ra sự cân bằng phù hợp giữa các chất bổ sung canci – phốt pho và enzyme phytase. Cũng như hiểu thêm về cách mà enzyme phytase giải phóng myo-inositol và ảnh hưởng tới các chất chuyển hóa trong huyết tương”.
 
Các thí nghiệm nghiên cứu được công bố vào năm ngoái kết luận rằng việc giải phóng myo-inositol có thể ảnh hưởng tới con đường trao đổi chất cụ thể và tác động của phytase có thể liên quan tới các sản phẩm phân giải trung gian.
 
Con đường phía trước.
 
Enzyme có tác dụng riêng biệt nhưng chúng bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, sử dụng một loại enzyme, dù đủ liều lượng cũng không thể thay thế hiệu quả của sự kết hợp đa ezyme. Bất kỳ loại enzyme nào được sử dụng cũng phải phù hợp với cơ chất có trong thức ăn. Nếu không có đủ cơ chất, hiệu quả sử dụng enzyme sẽ không rõ rệt. Phân tích NIR nguyên liệu thô đang được sử dụng để ước tính hàm lượng của các chất dinh dưỡng cũng như các chất kháng dưỡng. Các dữ liệu này có thể được sử dụng để dự đoán các tác động của enzyme và cân đối việc sử dụng chúng.
 
Việc cải thiện khả năng tiêu hóa tổng thể của thức ăn bằng cách xử lý các phần nguyên liệu khó tiêu hóa giúp giải phóng các chất dinh dưỡng, tăng cường chức năng đường ruột và giúp khẩu phần thức ăn có giá trị lớn hơn.
Để phát triển sản xuất thịt bền vững, ngành công nghiệp cần tập trung vào việc đánh giá chất lượng dinh dưỡng tốt hơn, ít lãng phí chất dinh dưỡng hơn. Chuyển đổi các thành phần dinh dưỡng khó tiêu trong khẩu phần bằng các loại đa enzyme là một cách để xử lý vấn đề này. Khai thác sự tác động giữa chất nền thức ăn và hệ vi sinh vật để cải thiện khả năng tiêu hóa và sức khỏe vật nuôi, sẽ giúp đạt được năng suất tối ưu và sản xuất hiệu quả.
 
Nguồn: Feed Strategy
Biên dịch: ECOVET Team

Góc kỹ thuật

MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỶ LỆ TIÊU HOÁ ĐẠM THỨC ĂN VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY Ở LỢN CON Xem thêm

MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỶ LỆ TIÊU HOÁ ĐẠM THỨC ĂN VÀ TỶ LỆ TIÊU CHẢY Ở LỢN CON

Đạm không tiêu hóa hết là nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con cai sữa. Tìm hiểu cơ chế khoa học và bằng chứng thực nghiệm cho thấy enzyme protease ngoại sinh giúp tăng tiêu hóa đạm, cải thiện nhung mao ruột và giảm rõ rệt tỷ lệ tiêu chảy trong hai tuần đầu sau cai sữa.

BỘT THỊT XƯƠNG MBM: 7 ĐIỀU CẦN BIẾT KHI DÙNG CHO HEO, GÀ Xem thêm

BỘT THỊT XƯƠNG MBM: 7 ĐIỀU CẦN BIẾT KHI DÙNG CHO HEO, GÀ

Khám phá ưu, nhược điểm của bột thịt xương MBM trong thức ăn cho heo và gia cầm, từ giá trị protein, canxi, phospho đến rủi ro biến động chất lượng. Bài viết giúp nhận diện nhóm vật nuôi nên dùng, cần thận trọng hoặc không nên sử dụng.

TỐI ƯU LỢI NHUẬN CHĂN NUÔI KHI GIÁ LỢN HƠI ĐANG CAO Xem thêm

TỐI ƯU LỢI NHUẬN CHĂN NUÔI KHI GIÁ LỢN HƠI ĐANG CAO

Giá lợn hơi cao mở ra cơ hội cải thiện hiệu quả chăn nuôi. Tìm hiểu cách tối ưu tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng, tăng trọng và kiểm soát FCR để giảm chi phí thức ăn trên mỗi kg tăng trọng.

KHẨU PHẦN ĐẠM THẤP GÀ THỊT: 3 PHỤ GIA GIỮ VỮNG TĂNG TRỌNG Xem thêm

KHẨU PHẦN ĐẠM THẤP GÀ THỊT: 3 PHỤ GIA GIỮ VỮNG TĂNG TRỌNG

Khám phá 3 nhóm phụ gia enzyme protease, acid amin và betaine giúp gà thịt duy trì tăng trọng và FCR khi giảm đạm thô, dựa trên bằng chứng khoa học mới nhất.

GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: KHI NÀO NÊN THAY NGÔ VÀ ĐẬU NÀNH? Xem thêm

GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: KHI NÀO NÊN THAY NGÔ VÀ ĐẬU NÀNH?

Tìm hiểu 5 nguyên liệu thay thế ngô và khô đậu nành giúp giảm chi phí thức ăn chăn nuôi, cùng bảng so sánh ưu nhược điểm chi tiết. Khám phá vì sao cần chuyên gia dinh dưỡng thẩm định trước khi mua số lượng lớn để tránh giảm hiệu suất vật nuôi và mất tiền oan.

Khi Bốn Chủng Vi Khuẩn Chia Nhau Từng Khúc Ruột: Bí Mật Của Probiotic Đa Chủng Xem thêm

Khi Bốn Chủng Vi Khuẩn Chia Nhau Từng Khúc Ruột: Bí Mật Của Probiotic Đa Chủng

Vì sao phối hợp nhiều chủng probiotic tạo hiệu quả khác dùng một chủng đơn lẻ? Bài viết giải thích cơ chế cộng hưởng giữa các chủng vi khuẩn trong ruột vật nuôi, dựa trên dữ liệu khoa học về tăng trọng, chuyển hóa thức ăn và sức khỏe ruột.

Giải Pháp Sử Dụng Đạm Tối Ưu Trong Thức Ăn Lợn Và Gia Cầm Xem thêm

Giải Pháp Sử Dụng Đạm Tối Ưu Trong Thức Ăn Lợn Và Gia Cầm

Tìm hiểu giải pháp tối ưu sử dụng đạm thức ăn cho lợn và gia cầm: cơ chế hấp thu axit amin, vai trò enzyme protease, giảm protein thô, tăng hiệu quả chuyển hóa và giảm chi phí sản xuất chăn nuôi.

DƯ CANXI KHẨU PHẦN: TĂNG 4 LẦN THẤT THOÁT CHẤT BÉO Ở LỢN Xem thêm

DƯ CANXI KHẨU PHẦN: TĂNG 4 LẦN THẤT THOÁT CHẤT BÉO Ở LỢN

Dư thừa canxi trong khẩu phần lợn, gà là sai sót phổ biến nhưng âm thầm: cản trở hấp thu photpho, làm giảm tiêu hoá chất béo, giảm hiệu quả phytase. Tìm hiểu cơ chế sinh học và bằng chứng khoa học đằng sau hiện tượng này để tối ưu công thức khẩu phần.

LÚA MÌ VÀ NGÔ: 7 KHÁC BIỆT KHI NUÔI LỢN, GIA CẦM Xem thêm

LÚA MÌ VÀ NGÔ: 7 KHÁC BIỆT KHI NUÔI LỢN, GIA CẦM

So sánh lúa mì và ngô trong thức ăn cho lợn, gia cầm: năng lượng, protein, axit amin, sắc tố, phytate, NSP và rủi ro độc tố nấm mốc. Bài viết giúp lựa chọn nguyên liệu, dùng enzyme phù hợp và kiểm soát rủi ro theo từng vật nuôi.

PHYTOGENIC (CHIẾT XUẤT THỰC VẬT) THƯƠNG MẠI: 5 TIÊU CHÍ TRÁNH MẤT TIỀN OAN Xem thêm

PHYTOGENIC (CHIẾT XUẤT THỰC VẬT) THƯƠNG MẠI: 5 TIÊU CHÍ TRÁNH MẤT TIỀN OAN

Thị trường phytogenic đang hỗn loạn với hàng trăm sản phẩm cùng tên gọi nhưng hiệu quả khác biệt. Bài viết phân tích 5 tiêu chí khoa học giúp kỹ thuật viên và bác sĩ thú y chọn đúng sản phẩm phytogenic, tránh lãng phí ngân sách chăn nuôi.

Theo dõi trên vật nuôi và điều chỉnh các chỉ tiêu sản xuất, sức khỏe, FCR làm căn cứ phản hồi ngược lại vào công thức. Xem thêm

Theo dõi trên vật nuôi và điều chỉnh các chỉ tiêu sản xuất, sức khỏe, FCR làm căn cứ phản hồi ngược lại vào công thức.

Quy trình 4 bước phản hồi ngược từ FCR, chỉ tiêu sản xuất và sức khỏe đàn vật nuôi vào phần mềm phối trộn chi phí tối thiểu. Bao gồm bảng chỉ tiêu theo dõi cho gia cầm, heo, tôm, cá và cách cập nhật ma trận dinh dưỡng nguyên liệu.

Kiểm soát chất lượng và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Xem thêm

Kiểm soát chất lượng và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Bài viết thứ bảy trong loạt bài về xây dựng công thức thức ăn chăn nuôi này tập trung vào hai công cụ giúp hiện thực hoá điều đó: quang phổ cận hồng ngoại (NIRS) và phân tích hoá học ướt, cùng cách kết nối chúng thành một vòng lặp cải tiến liên tục để cơ sở dữ liệu công thức luôn "sống" theo nhịp sản xuất.

Tối Ưu Thử và Điều Chỉnh Công Thức Xem thêm

Tối Ưu Thử và Điều Chỉnh Công Thức

Phần mềm least cost formulation báo "infeasible" hay chi phí vượt ngân sách? Bài viết giải thích quy trình chạy mô hình, cách đọc shadow price và chi phí rút gọn, cùng ba bước xử lý ràng buộc dinh dưỡng mâu thuẫn nhau trong thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Lựa chọn phần mềm tối ưu công thức (least-cost formulation) Xem thêm

Lựa chọn phần mềm tối ưu công thức (least-cost formulation)

Cốt lõi của mọi phần mềm tối ưu hóa chi phí thức ăn là quy hoạch tuyến tính (linear programming — phương pháp toán học tìm nghiệm tối ưu chi phí trong miền giới hạn bởi các ràng buộc dinh dưỡng và kỹ thuật).

Lựa chọn tiêu chuẩn dinh dưỡng NRC, INRA hay Brazilian Table? Xem thêm

Lựa chọn tiêu chuẩn dinh dưỡng NRC, INRA hay Brazilian Table?

Hiểu đúng tiêu chuẩn dinh dưỡng giúp phần mềm tối ưu chi phí cho ra công thức không chỉ rẻ, mà còn phù hợp sinh học, nguyên liệu thực tế và mục tiêu năng suất của từng nhóm vật nuôi.

Quản lý cơ sở dữ liệu nguyên liệu và cập nhật giá thời gian thực Xem thêm

Quản lý cơ sở dữ liệu nguyên liệu và cập nhật giá thời gian thực

Cơ sở dữ liệu nguyên liệu quyết định độ tin cậy của tối ưu chi phí thức ăn. Bài viết phân tích biến thiên dinh dưỡng, biến động giá, NIRS, hóa ướt và kiểm soát phiên bản để giảm sai số công thức.

CÔNG THỨC THỨC ĂN CHĂN NUÔI: CÁCH CHỌN NGUYÊN LIỆU ĐÚNG THEO LOÀI VÀ TUỔI Xem thêm

CÔNG THỨC THỨC ĂN CHĂN NUÔI: CÁCH CHỌN NGUYÊN LIỆU ĐÚNG THEO LOÀI VÀ TUỔI

Hướng dẫn lựa chọn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phù hợp theo loài, tuổi và hướng sản xuất — thịt, trứng, sữa. Bài viết phân tích ma trận dinh dưỡng thực tế tại Việt Nam, biến động chất lượng bắp và khô đậu nành theo mùa vụ, vùng địa lý, và chiến lược kiểm soát nguyên liệu hiệu quả.

CHẤT DINH DƯỠNG KHÓ TIÊU GÂY TIÊU CHẢY - ENZYME NGOẠI SINH CÓ THỂ CẢI THIỆN Xem thêm

CHẤT DINH DƯỠNG KHÓ TIÊU GÂY TIÊU CHẢY - ENZYME NGOẠI SINH CÓ THỂ CẢI THIỆN

Enzyme ngoại sinh không trực tiếp điều trị tiêu chảy heo con, nhưng khẩu phần được thiết kế đúng với enzyme phù hợp giúp giảm áp lực tiêu hóa sau cai sữa. Tìm hiểu vai trò thực sự của phytase, NSPase và protease trong sản xuất không kháng sinh.

Những sai lầm phổ biến về ME và AME  — và kinh nghiệm giảm thiểu Xem thêm

Những sai lầm phổ biến về ME và AME — và kinh nghiệm giảm thiểu

ME và AME trông đơn giản, nhưng năm sai lầm phổ biến — từ nhầm AMEn với AME, dùng chéo giá trị giữa loài, đến bỏ sót β-mannan trong SBM và PKM — có thể làm lệch năng lượng công thức nghiêm trọng. Phân tích từng lỗi kèm hướng xử lý.

BÀN VỀ ĐẠM: LÀM SAO ĐỂ ĐỘNG VẬT HẤP THU TỐI ĐA? Xem thêm

BÀN VỀ ĐẠM: LÀM SAO ĐỂ ĐỘNG VẬT HẤP THU TỐI ĐA?

Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao hai loại cám có cùng mức đạm 20% lại cho kết quả tăng trưởng trên heo và gà khác nhau một trời một vực? Hay tại sao vật nuôi ăn vào có vẻ nhiều nhưng phân thải ra vẫn còn nguyên, tốc độ lớn lại không như kỳ vọng?

MÙA NÓNG NÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI KHẨU PHẦN (dEB) NHƯ THẾ NÀO? Xem thêm

MÙA NÓNG NÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI KHẨU PHẦN (dEB) NHƯ THẾ NÀO?

Nhiệt độ môi trường cao đặt ra một thách thức đáng kể cho ngành chăn nuôi heo và gia cầm trên toàn cầu, dẫn đến tình trạng stress nhiệt ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, phúc lợi và năng suất của vật nuôi.

ĐỪNG ĐỂ NÁI QUÈ VÌ MÓNG: GIẢI MÃ VAI TRÒ THẦM LẶNG CỦA KHOÁNG HỮU CƠ Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ NÁI QUÈ VÌ MÓNG: GIẢI MÃ VAI TRÒ THẦM LẶNG CỦA KHOÁNG HỮU CƠ

Khoáng chất hữu cơ (kẽm, đồng) là chìa khóa cho móng heo nái khỏe mạnh, giảm què, tăng năng suất. Tìm hiểu giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho nái mang thai để cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH: LÀM THẾ NÀO ĐỂ VỪA AN TOÀN VỪA TĂNG LỢI NHUẬN? Xem thêm

CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH: LÀM THẾ NÀO ĐỂ VỪA AN TOÀN VỪA TĂNG LỢI NHUẬN?

Khám phá chiến lược axit hữu cơ thế hệ mới thay thế kháng sinh, giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bền vững.

ĐỪNG ĐỂ CÁI NÓNG MÙA HÈ KÉO TỤT HIỆU SUẤT CHĂN NUÔI CỦA BẠN Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ CÁI NÓNG MÙA HÈ KÉO TỤT HIỆU SUẤT CHĂN NUÔI CỦA BẠN

Giải pháp dinh dưỡng mùa hè giúp vật nuôi giảm stress nhiệt, tăng thịt nạc và hiệu suất chăn nuôi với betaine hydrochloride tinh khiết từ EcoBetaine.

BỎ QUA VIÊM KHỚP Ở HEO: SAI LẦM CÓ THỂ KHIẾN BẠN TRẢ GIÁ ĐẮT Xem thêm

BỎ QUA VIÊM KHỚP Ở HEO: SAI LẦM CÓ THỂ KHIẾN BẠN TRẢ GIÁ ĐẮT

Viêm khớp ở heo không chỉ là chân đau. Khám phá kẻ thù giấu mặt đang bào mòn lợi nhuận và chiến lược sắc bén để kiểm soát dứt điểm. Hãy khám phá ngay nhé!

KẼM OXIT LIỀU CAO: BẠN CÓ ĐANG VÔ TÌNH GÂY THIẾU HỤT ĐỒNG (Cu) CHO HEO? Xem thêm

KẼM OXIT LIỀU CAO: BẠN CÓ ĐANG VÔ TÌNH GÂY THIẾU HỤT ĐỒNG (Cu) CHO HEO?

Sử dụng ZnO liều cao để trị tiêu chảy heo con? Hãy cẩn trọng với sự đối kháng giữa Kẽm và Đồng (Cu) để tối ưu hóa sức khỏe và tăng trưởng vật nuôi.

ĐỪNG CHỈ AXIT HÓA THỨC ĂN, HÃY VÔ HIỆU HÓA KẺ THÙ CỦA AXIT TRƯỚC Xem thêm

ĐỪNG CHỈ AXIT HÓA THỨC ĂN, HÃY VÔ HIỆU HÓA KẺ THÙ CỦA AXIT TRƯỚC

Liệu có bao giờ bạn tự hỏi, tại sao cùng một công thức thức ăn, cùng một con giống, nhưng kết quả chăn nuôi lại khác biệt đáng kể giữa các lứa hoặc các trại? Tại sao có những đàn vật nuôi lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh và ít bệnh tật, trong khi những đàn khác lại còi cọc, tiêu chảy triền miên và chi phí thuốc thang tốn kém?

ĐỪNG ĐỂ LỢI NHUẬN THẤT THOÁT VÌ ĐƯỜNG RUỘT: CHIẾN LƯỢC KÉP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ LỢI NHUẬN THẤT THOÁT VÌ ĐƯỜNG RUỘT: CHIẾN LƯỢC KÉP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI

Hãy hình dung đường ruột của vật nuôi như một bức tường thành kiên cố. Bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp nhung mao dày đặc, có nhiệm vụ hấp thu tối đa dưỡng chất từ thức ăn. Đồng thời, đây cũng là nơi cư ngụ của một hệ vi sinh vật phức tạp, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại, chung sống trong một trạng thái cân bằng động.

GIẢM FCR, TĂNG LỢI NHUẬN: BÍ QUYẾT TỪ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Xem thêm

GIẢM FCR, TĂNG LỢI NHUẬN: BÍ QUYẾT TỪ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe và hiệu suất vật nuôi. Một chế độ ăn cân bằng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng, sinh sản và sức khỏe tổng thể.

NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TOÀN CẦU 400 TỶ USD TRƯỚC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VÀ XUNG ĐỘT ĐỊA CHÍNH TRỊ Xem thêm

NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TOÀN CẦU 400 TỶ USD TRƯỚC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VÀ XUNG ĐỘT ĐỊA CHÍNH TRỊ

Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi toàn cầu đang đối mặt với sự hội tụ chưa từng có của các áp lực địa chính trị trong giai đoạn 2024-2025, với các chính sách thương mại của Mỹ, cuộc xung đột Nga-Ukraine đang diễn ra, và sự bất ổn ở Trung Đông đang tạo ra một cơn bão hoàn hảo của các gián đoạn chuỗi cung ứng, lạm phát chi phí, và biến động thị trường.

TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT SINH TRƯỞNG: VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA ARGININE VÀ LEUCINE Xem thêm

TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT SINH TRƯỞNG: VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA ARGININE VÀ LEUCINE

Hiểu rõ cơ chế tác động và ứng dụng thực tiễn của hai axit amin Arginine và Leucine sẽ mở ra những cơ hội đáng kể để cải thiện hiệu suất kinh tế và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI TỪ BÊN TRONG: VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG Xem thêm

CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI TỪ BÊN TRONG: VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG

Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng chính xác như một chiến lược hàng đầu, khi kết hợp với các biện pháp quản lý phù hợp, có thể mang lại các giải pháp bền vững để đối phó với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi.

CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở HEO VÀ GIA CẦM DO MẤT CÂN BẰNG DINH DƯỠNG Xem thêm

CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở HEO VÀ GIA CẦM DO MẤT CÂN BẰNG DINH DƯỠNG

Sức khỏe đường tiêu hóa (GI) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất tổng thể của cả heo và gia cầm.

CÂN BẰNG GIÁ THÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN: CHÌA KHÓA TỐI ƯU LỢI NHUẬN TRONG CHĂN NUÔI Xem thêm

CÂN BẰNG GIÁ THÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN: CHÌA KHÓA TỐI ƯU LỢI NHUẬN TRONG CHĂN NUÔI

Trong chăn nuôi, thức ăn không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng mà còn là yếu tố chi phối tính cạnh tranh của toàn ngành. Việc xây dựng công thức thức ăn tối ưu luôn đặt người chăn nuôi trước bài toán đầy thách thức

GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: VAI TRÒ TO LỚN CỦA ENZYME TRONG DINH DƯỠNG VẬT NUÔI Xem thêm

GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: VAI TRÒ TO LỚN CỦA ENZYME TRONG DINH DƯỠNG VẬT NUÔI

Một trong những cách tiếp cận đầy hứa hẹn nhất để quản lý chi phí thức ăn chăn nuôi là áp dụng chiến lược linh hoạt để lựa chọn nguyên liệu.

TỐI ƯU TỶ LỆ ‘PROTEIN: NĂNG LƯỢNG’ TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN VÀ GIA CẦM ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỨC ĂN Xem thêm

TỐI ƯU TỶ LỆ ‘PROTEIN: NĂNG LƯỢNG’ TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN VÀ GIA CẦM ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỨC ĂN

Cân bằng tỷ lệ "Protein: Năng lượng" trong khẩu phần ăn của vật nuôi là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa sự tăng trưởng, hiệu suất sử dụng thức ăn và sức khỏe tổng thể, đặc biệt là đối với lợn và gia cầm.

HIỂU RÕ VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA Na, Cl và NaCl TRONG DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT Xem thêm

HIỂU RÕ VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA Na, Cl và NaCl TRONG DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT

Natri (Na) và clo (Cl) là các chất điện giải thiết yếu trong dinh dưỡng gia cầm, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng chất lỏng, áp suất thẩm thấu, và cân bằng acid-base trong cơ thể.

Số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái - một chỉ số chưa được khám phá Xem thêm

Số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái - một chỉ số chưa được khám phá

Một trong những chỉ số nhận được nhiều sự quan tâm đó là số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái (WSL).

Tìm hiểu về Sữa heo nái Xem thêm

Tìm hiểu về Sữa heo nái

Tìm hiểu về Sữa heo nái

7 sản phẩm sử dụng để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho gà thịt tại Mỹ Xem thêm

7 sản phẩm sử dụng để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho gà thịt tại Mỹ

Làm thế nào để kiểm soát quá trình oxy hóa trong thức ăn thành phẩm? Xem thêm

Làm thế nào để kiểm soát quá trình oxy hóa trong thức ăn thành phẩm?

Thức ăn thành phẩm rất dễ bị oxy hóa, đặc biệt nếu thức ăn có hàm lượng chất béo cao, hoặc được bảo quản trong thời gian dài ở điều kiện không thuận lợi.

BỔ SUNG PHYTASE LIỀU CAO CẢI THIỆN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở LỢN CHOAI VÀ VỖ BÉO Xem thêm

BỔ SUNG PHYTASE LIỀU CAO CẢI THIỆN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở LỢN CHOAI VÀ VỖ BÉO

Việc bổ sung phytase liều cao từ A. oryzae có thể có tác động có lợi đến khả năng tiêu hóa, năng suất và các tính trạng thân thịt ở lợn choai và vỗ béo.