Sản phẩm
GUTCARE
Sản phẩm phụ gia thức ăn chăn nuôi probiotic đa chủng (feed additive multi-strain probiotic), phòng bệnh đường ruột, tăng cường tiêu hoá, cần thiết cho chăn nuôi không kháng sinh (AGP Free).
BioCare
BioCare sản phẩm chứa Bacillus Subtilis & Bacillus Licheniformis phòng bệnh hiệu quả cho vật nuôi
EcoAcid
Tổ hợp axit hữu cơ dạng hạt được phối trộn theo tỷ lệ khoa học nhằm tối ưu hiệu quả sản phẩm trong chăn nuôi
GUTGUARDIAN
GutGuardian là sản phẩm tiên tiến với công thức được thiết kế để cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng hiệu quả chăn nuôi, đặc biệt cho heo và gia cầm. Sự kết hợp giữa các thành phần khoa học đã được chứng minh giúp sản phẩm trở thành lựa chọn hàng đầu trong quản lý sức khỏe vật nuôi.
LEANMAX
LeanMax là sản phẩm cao cấp được phát triển để nâng cao hiệu suất chăn nuôi và chất lượng thương phẩm của heo và gia cầm. Sản phẩm chứa các thành phần dinh dưỡng được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo vừa tăng tỷ lệ thịt nạc vừa hỗ trợ sức khỏe toàn diện của vật nuôi.
EcoAntimold
Chất chống mốc bảo quản nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi dạng hạt, chứa 99% Ca Propionate và 1% chất chống vón.
EcoBetaine
EcoBetaine là sản phẩm chứa 97% betaine hydrochloride, mang lại nhiều lợi ích khi được thêm vào thức ăn chăn nuôi. EcoBetaine tăng cường tích lũy nạc, cải thiện tốc độ tăng trưởng, cải thiện ADG và FCR.
Eco Crom 0,1%
Eco Crom 0,1% Bổ sung Crom hữu cơ dưới dạng Cromium Picolinate vào...
Eco Butyrate 30%
Eco Butyrate 30% bổ sung vào thức ăn chăn nuôi...
EcoProtease
EcoProtease chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, giúp tiêu hóa triệt để protein trong thức ăn, góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi.
VALOSIN FG50
VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới
EcoXylanase DS
EcoXylanase DS thủy phân xylan gây nhớt, tăng cường tiêu hóa dưỡng chất và giảm độ dính của phân với nền chuồng, đặc biệt hữu ích khi sử dụng các thành phần nhiều NSP như lúa mì, cám mì và các nguyên liệu thay thế khác.
ECOCARNITINE 50P
L-Carnitine (có tên gọi khác là Vitamin BT hoặc Levocarnitine) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đặc biệt có vai trò vận chuyển các acid béo vào ty thể để oxy hóa và sản xuất năng lượng. Trong chăn nuôi, L-Carnitine giúp cải thiện tỷ lệ tích lũy protein và giảm tích lũy mỡ, điều này dẫn đến cải thiện trọng lượng và chất lượng thịt.
AROMABIOTIC
Axit béo mạch trung bình, hiệu quả kháng khuẩn và phòng bệnh vượt trội
Eco Sweet 30%
Eco Sweet 30%, bổ sung vị ngọt sodium saccharin đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn cho heo và bò và được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ về tính hiệu quả và mức độ an toàn.
CREAMINO
CREAMINO® là...
EcoSweet Plus
Công thức vị ngọt tiên tiến, độ ngọt mạnh mẽ, an toàn, cải thiện toàn diện tính ngon miệng và lượng ăn vào, nâng cao hiệu quả chăn nuôi
EcoPhytase SHS
EcoPhytase SHS là sản phẩm chứa enzyme 6-phytase từ vi khuẩn E.Coli.
ImmunoWall
Immunowall là prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập qua hệ thống tiêu hóa của động vật, tăng cường miễn dịch.
EcoGAA
Với vai trò là tiền chất trực tiếp và duy nhất của creatine trong cơ thể, EcoGAA Neo (96% Guanidinoacetic Acid) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tối ưu chuyển hóa năng lượng cho động vật trang trại. Sản phẩm giúp cơ thể tự tổng hợp creatine, một phần tử dự trữ năng lượng cao (ATP) cho các hoạt động của cơ bắp và các quá trình trao đổi chất. Điều này giúp cải thiện đáng kể tăng trưởng, tăng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, tối ưu hóa hiệu suất sinh sản và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR), đặc biệt trong các giai đoạn vật nuôi có nhu cầu năng lượng cao.
VALOSIN SOLUBLE - GÓI 40G HÒA TAN
VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới, đặc trị mycoplasma và các bệnh hô hấp khác, không bị kháng thuốc, thời gian ngưng sử dụng ngắn.
CareBiotics
CareBiotics tăng cường hệ miễn dịch của động vật, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột ức chế vi khuẩn có hại và cải thiện năng suất tăng trưởng của động vật.
Chậm được tiếp cận thức ăn sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển đường ruột của gà con
(Ecovet) Gà thịt bắt đầu cuộc sống của chúng trong một lò ấp, nơi mà không có bất kỳ nguồn thức ăn và nước uống nào trước khi chúng được phân loại và chuyển đến cơ sở chăn nuôi.
Trong thời gian ấp, các cơ quan quan trọng như đường tiêu hóa và hệ thống miễn dịch bắt đầu phát triển, quá trình phát triển sẽ tiếp tục trong vài tuần sau khi nở. Do đó, gà con trải qua một số thay đổi trong giai đoạn chu sinh, bao gồm cả tuần đầu tiên của cuộc đời, có liên quan tới sinh lý và môi trường.
Mặc dù gà thịt có lượng lòng đỏ còn sót lại có thể cung cấp hỗ trợ dinh dưỡng trong tuần đầu tiên sau khi nở, khoảng thời gian sau khi nở và lượng ăn vào đầu tiên (nguồn thức ăn từ bên ngoài) có thể ảnh hưởng tới năng suất tăng trưởng sau này. Hơn nữa, tình trạng sinh lý của gà khi nở quyết định nhu cầu dinh dưỡng của gà trong giai đoạn này. Thật ngạc nhiên, tình trạng sinh lý tương tự cũng đặt ra ranh giới đối với các nguyên liệu thức ăn và hạn chế chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn mà gà có thể tiêu hóa được.
Sự phát triển chưa hoàn thiện của đường tiêu hóa có liên quan đến khả năng tiêu hóa dưới mức tối ưu đối với chất béo. Để dự đoán điều này, gà con được cho ăn khẩu phần khởi động (trước) chủ yếu dựa trên các nguồn tinh bột và protein được coi là dễ tiêu hóa ở độ tuổi này. Sự phát triển chưa hoàn thiện của hệ thống miễn dịch có thể khiến gà có nguy cơ mắc bệnh và chết ngay trong tuần đầu tiên. Có rất ít tài liệu về sự phát triển sinh lý trong tuần đầu tiên được phản ảnh bởi cơ quan tiêu hóa và tình trạng miễn dịch, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nguồn thức ăn sau khi nở và thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn khởi đầu phức tạp. Hơn nữa, người ta không biết rõ dinh dưỡng trong tuần đầu tiên sau khi nở ảnh hưởng tới sự phát triển sinh lý lâu dài, năng suất tăng trưởng và tình trạng sức khỏe của các con gà.
Tại các cơ sở sản xuất giống truyền thống, khoảng thời gian từ khi nở và lượng ăn vào đầu tiên thay đổi (lên tới 48 hoặc 72 giờ) do sự khác biệt về thời gian nở kéo dài, xử lý và vận chuyển. Các nghiên cứu khác nhau về sự ảnh hưởng của khoảng thời gian từ khi nở tới khi được ăn lần đầu tiên đối với sự phát triển và tăng trưởng sau này, nhưng thường tập trung vào nhóm chậm được tiếp cận với thức ăn trong khoảng thời gian dài (48 đến 72 giờ). Những con gà mới nở được đưa ra từ lò ấp trong ba khoảng thời gian ( từ 475 đến 481, 483 đến 487 và 489 đến 493 giờ sau khi bắt đầu ấp) và được cung cấp thức ăn, nước uống trực tiếp hoặc chậm hơn (504 giờ sau khi bắt đầu ấp).
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng gà nở sớm được hưởng lợi từ việc tiếp cận thức ăn ngay sau khi nở so với gà nở đúng và gà nở muộn, vì vậy chúng có xu hướng tăng khối lượng cơ thể cao hơn trong khoảng thời gian 0 đến 18 ngày tuổi. Hơn nữa, khi không phân biệt thời điểm cung cấp thức ăn đầu tiên, gà nở sớm được phát hiện khác biệt về mặt sinh lý so với gà nở đúng giờ và gà nở muộn nhờ năng suất thịt ức cao hơn ở 18 ngày tuổi. Khi tiếp cận thức ăn đầu tiên chậm (13 đến 26 giờ) sau khi nở dẫn tới việc tăng khối lượng cơ thể và lượng ăn vào thấp hơn so với tiếp cận thức ăn ngay sau khi nở trong tuần đầu tiên cuộc đời. Ngoài ra, việc tiếp nhận thức ăn đầu tiên chậm trễ có thể dẫn đến tỷ lệ khối lượng và chiều dài thấp.
Gà thịt nhận được lượng thức ăn đầu tiên sớm hoặc bị chậm trễ (48 giờ) sau khi được đưa tới các cơ sở nuôi. Các phương pháp thử nghiệm trước khi bắt đầu bao gồm khẩu phần đối chứng (với dầu đậu nành), khẩu phần chứa dầu cá (5g/kg) hoặc khẩu phần chứa hỗn hợp acid béo chuỗi trung bình (MCFA, C10:0 và C12:0; 30 g/kg), tiếp theo là khẩu phần ăn khởi động và khẩu phần ăn giai đoạn phát triển. Chức năng miễn dịch được đánh giá thông qua khả năng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được, được thể hiện qua immunoglobulin, interferon gamma, hoạt động bổ sung và hiệu giá ngưng kết, trong đó hiệu giá ngưng kết được xác định sau khi thử nghiệm với tế bào hồng cầu cừu ở 21 ngày tuổi. Kết quả những con gà ăn thức ăn trực tiếp sau khi được cho ăn khẩu phần đối chứng tiền khởi động đã cho thấy có một nguy cơ bị tử vong cao hơn so với gà được tiếp cận thức ăn chậm và ăn khẩu phần đối chứng tiền khởi động, các nhóm thử nghiệm khác có kết quả ở giữa 2 nhóm này.
Mặc dù việc sử dung MCFA có khả năng tăng khối lượng cơ thể cao hơn và giảm tiêu tốn thức ăn trong tuần đầu, hiệu ứng này không được duy trì trong phần còn lại của giai đoạn tăng trưởng. Đối với gà được ăn trực tiếp, khối lượng cơ thể ở 28 ngày tuổi là cao nhất đối với khẩu phần đối chứng và thấp nhất đối với khẩu phần ăn có chứa MCFA, trong khi đó điều này ngược lại ở gà chậm được tiếp cận thức ăn. Việc sử dụng cả dầu cá và MCFA ảnh hưởng nhỏ tới chức năng miễn dịch dịch thể. Cho tới 25 ngày tuổi, việc tiếp cận thức ăn bị chậm dẫn tới tăng khối lượng cơ thể và lượng ăn vào giảm so với gà tiếp cận thức ăn ngay sau khi nở, trong khi tỉ lệ tăng trưởng trên 1 đơn vị thức ăn đạt được cao hơn.
Mặc dù sự phát triển của phôi gà thịt chủ yếu phụ thuộc vào quá trình oxy hóa chất béo, người ta thường cho rằng chất béo và dầu không được tiêu hóa và chuyển hóa tốt bởi gà con. Để kiểm chứng điều này, gà được cho ăn thức ăn viên với mật độ tăng lên từ 0 đến 7 ngày tuổi. Khẩu phần ăn tăng lên bằng cách xây dựng khẩu phần ăn đậm đặc với các mức chất béo khác nhau (3,5, 7,0, 10,5, 14,0 và 17,5% chất béo trong khẩu phần). Với sự gia tăng chất béo trong khẩu phần ăn thì lượng acid amin, khoáng chất và lượng premix cũng được tăng lên để duy trì tỉ lệ tương tự giữa năng lượng, acid amin, khoáng chất và lượng Premix trong khẩu phần ăn.
Khả năng chuyển hóa nitơ và tỷ lệ tiêu hóa chất béo không bị ảnh hưởng bởi khẩu phần, nhưng khả năng chuyển hóa chất khô đã giảm do hậu quả của khẩu phần ăn tăng lên. Hơn nữa, khối lượng diều, gan và tuyến tụy (tính theo phần trăm khối lượng cơ thể) giảm do mật độ khẩu phần ăn tăng lên. Ngược lại, chiều dài của toàn bộ đường ruột (tá tràng, không tràng, hồi tràng và manh tràng) tăng lên, trùng với tăng khối lượng tá tràng và tăng tỷ lệ cân nặng theo chiều dài cho hồi tràng và manh tràng. Những kết quả này cho thấy rằng việc tăng mật độ khẩu phần ăn với mức chất béo trong khẩu phần tăng lên không phải làm giảm hiệu quả của khẩu phần, vì gà thịt đang hoàn thiện cơ quan nội tạng để đáp ứng với khẩu phần ăn đậm đặc hơn trong tuần đầu tiên của cuộc đời.
Các thử nghiệm cho ăn khẩu phần ăn khác nhau cho đến 7 hoặc 14 ngày nhận được khẩu phần ăn chứa 3,5% chất béo trong thời gian còn lại. Bất kể giai đoạn cho ăn, gà được cho ăn với mật độ khẩu phần ăn tăng lên dẫn đến lượng tiếp nhận ME tăng lên, ADG cao hơn và tỷ lệ tăng trọng so với lượng thức ăn tăng lên trong giai đoạn những khẩu phần ăn này được cung cấp. Cho ăn khẩu phần có mật độ tăng lên cho đến 7 ngày tuổi không ảnh hưởng đến năng suất tăng trưởng tổng thể (0 đến 34 ngày tuổi), trong khi cho gà ăn khẩu phần ăn có mật độ tăng lên cho đến 14 ngày tuổi dẫn đến tăng khối lượng cơ thể và tăng hiệu quả sử dụng thực ăn giai đoạn từ 0 đến 34 ngày tuổi. Sự giảm tăng trọng tương đối là kết quả của việc chuyển từ khẩu phần ăn mật độ cao sang khẩu phần ăn mật độ thấp hơn, tăng trọng cao hơn khi cho ăn khẩu phần mật độ cao cho đến 14 ngày tuổi so với đến 7 ngày tuổi.
Hiệu quả năng lượng chuyển hóa chỉ bị ảnh hưởng từ tuần đầu tiên sau khi nở trở đi. Cho ăn liên tục khẩu phầncó mật độ cao dẫn đến hiệu quả năng lượng cao hơn, nhưng hiệu ứng này biến mất khi thay đổi khẩu phần có mật độ thấp. Khi hiệu quả năng lượng chuyển hóa được điều chỉnh theo nhu cầu năng lượng để duy trì, hiệu quả tăng lên khi khẩu phần ăn có mật độ cao (12,8 và 17,5% chất béo) sau đó cho ăn khẩu phần ăn mật độ thấp ở cả 7 và 14 ngày tuổi. Tiếp tục cho ăn mật độ ăn tăng lên dẫn đến khi khối lượng cơ thể cao hơn khi giết mổ, nhưng năng suất thịt thấp hơn, trong khi cho ăn mật độ ăn tăng từ 0 đến 14 ngày tuổi dẫn đến khối lượng mỡ thấp hơn ở 34 ngày. Kết quả cho thấy việc cho gà ăn khẩu phần mật độ cao dẫn đến tăng BW, tỷ lệ G: F và tăng tiếp nhận năng lượng chuyển hóa, nhưng chủ yếu trong giai đoạn những khẩu phần ăn này được cung cấp.
Có thể kết luận rằng thời gian tiếp cận thức ăn chậm có thể ảnh hưởng đến sự phát triển đường ruột của gà con. Hơn nữa, MCFA có thể được thêm vào khẩu phần ăn để tăng năng suất tăng trưởng trong tuần đầu tiên của gà con, đặc biệt là đối với những con gà tiếp cận thức ăn chậm. Khẩu phần có mật độ cao dẫn đến năng suất tăng trưởng cao hơn, nhưng chỉ trong giai đoạn những khẩu phần ăn này được cung cấp.
Nguồn: ZootecnIcainternational
Biên dịch: Ecovet Team
Góc kỹ thuật
ĐẠM CAO CHƯA CHẮC TỐT: CÁCH ĐÁNH GIÁ ĐÚNG
Cùng một tỷ lệ đạm nhưng giá trị dinh dưỡng có thể rất khác nhau. Bài viết giải thích vì sao protein thô không đủ để đánh giá nguyên liệu thức ăn và cách nhìn đúng qua axit amin, khả năng tiêu hóa, chế biến và loài vật nuôi.
SỨC KHỎE ĐƯỜNG RUỘT: CƠ CHẾ SINH HỌC VÀ GIẢI PHÁP THAY THẾ KHÁNG SINH
Vi sinh vật tạo bào tử đa chủng — gồm Bacillus subtilis, B. licheniformis, B. coagulans và Clostridium butyricum — hoạt động theo 4 cơ chế sinh học độc lập để cải thiện tiêu hóa, tăng cường miễn dịch và nâng cao năng suất heo, gia cầm mà không cần kháng sinh kích thích tăng trưởng.
NGỘ ĐỘC MUỐI Ở ĐỘNG VẬT NON: NGUYÊN NHÂN ẨN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
Muối NaCl là khoáng thiết yếu nhưng thừa một chút có thể khiến heo con co giật, gà con phù nề, vịt con chết hàng loạt. Bài viết phân tích ngưỡng an toàn theo từng loài, nguồn NaCl ẩn trong nguyên liệu thức ăn và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả dựa trên nghiên cứu khoa học.
CHẤT BÉO TRONG KHẨU PHẦN: 3 LỢI ÍCH VƯỢT NGOÀI PHẠM TRÙ NĂNG LƯỢNG
Chất béo trong khẩu phần lợn và gia cầm không chỉ cung cấp năng lượng — chúng mang lại axit béo thiết yếu, hỗ trợ hấp thu vitamin, giảm nhiệt gia tăng và cải thiện chất lượng thân thịt. Tìm hiểu vì sao bổ sung chất béo vẫn cần thiết dù năng lượng đã đủ.
CHIẾN LƯỢC TỐI ƯU FCR VÀ PHỤC HỒI NIÊM MẠC RUỘT BẰNG LIỆU PHÁP PROBIOTIC ĐA CHỦNG
Khám phá cơ chế hiệp đồng sinh thái giữa bào tử Bacillus và Clostridium butyricum trong việc phục hồi niêm mạc ruột, tối ưu FCR và thay thế hoàn toàn kháng sinh kích thích sinh trưởng (AGP) trên heo và gia cầm. Đọc ngay bài phân tích chuyên sâu!
VÌ SAO ALPHA AMYLASE ĐANG THAY ĐỔI CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG CHO HEO CON VÀ GÀ CON?
Bài viết phân tích 5 lý do có cơ sở khoa học để bổ sung alpha amylase ngoại sinh trong khẩu phần heo con và gia cầm non, dựa trên dữ liệu thực nghiệm về tiêu hoá tinh bột, hình thái ruột, tăng trọng và hiệu quả kinh tế.
YẾU TỐ ÍT AI NGỜ TỚI ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN BỆNH TIÊU CHẢY VÀ SỨC KHOẺ CỦA HEO CON CAI SỮA
Phân tích chuyên sâu tác động của chất lượng nước (vi sinh, hóa lý) đến tỷ lệ tiêu chảy và hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở heo con sau cai sữa. So sánh chi tiết rủi ro giữa nông hộ và trang trại tại các vùng sinh thái Việt Nam.
Xem thêm
GIẢI MÃ CƠ CHẾ GẮN KẾT VÀ LOẠI THẢI VI KHUẨN CỦA MOS TRONG ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Bài viết phân tích chi tiết cách mannan oligosaccharide (MOS) từ vách tế bào nấm men gắn kết fimbriae vi khuẩn, ngăn bám dính lên niêm mạc và hỗ trợ loại thải qua phân, mở ra hướng thay thế kháng sinh trong dinh dưỡng và quản lý sức khỏe đường ruột.
GIẢI PHÁP CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH - BA TUYẾN PHÒNG THỦ HỢP LỰC
Kết hợp 3 nhóm sản phẩm vào một giải pháp chăn nuôi không kháng sinh, tận dụng khả năng hợp lực và phối hợp của chúng tạo nên những lớp bảo vệ vững chắc cho sức khoẻ động vật và đảm bảo năng suất tối ưu.
LỰA CHỌN AXIT HỮU CƠ ĐƠN HAY HỖN HỢP, MUỐI HAY NGUYÊN CHẤT: ĐÂU LÀ GIẢI PHÁP TỐI ƯU CHO HỆ TIÊU HÓA HEO?
Khám phá cách tối ưu hóa axit hữu cơ trong dinh dưỡng heo con. Phân tích sự khác biệt giữa axit đơn và hỗn hợp, axit tự do và dạng muối, cùng vai trò của canxi dễ tiêu giúp giảm hệ số đệm ABC-4 hiệu quả.
HIỆU QUẢ AXIT FORMIC TRONG PHÒNG TIÊU CHẢY HEO CAI SỮA
Axit formic giúp giảm tiêu chảy sau cai sữa, cải thiện tăng trọng, FCR và sức khỏe đường ruột cho heo con. Tìm hiểu liều tối ưu, cơ chế tác động và cách ứng dụng an toàn, hiệu quả trong trại heo hiện đại.
MICROBIOME: CHÌA KHÓA TĂNG TRƯỞNG TRONG CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH
Bài viết phân tích 6 hiểu biết khoa học quan trọng về microbiome đường ruột trong kỷ nguyên chăn nuôi không kháng sinh: từ vai trò của probiotics bào tử, butyrate, enzyme tiêu hóa đến cơ chế loại trừ cạnh tranh giúp cải thiện tăng trưởng và sức khỏe vật nuôi.
XUNG ĐỘT TRUNG ĐÔNG ĐẨY GIÁ THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT NAM LÊN MỨC NÀO?
Xung đột Mỹ – Israel – Iran đang âm thầm đẩy chi phí thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam tăng ra sao? Bài viết phân tích chuỗi tác động từ dầu, phân bón, cước tàu đến giá TACN và gợi ý chiến lược ứng phó cho nhà máy, trang trại.
ĐIỀU CHỈNH CÔNG THỨC THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRONG THỜI KỲ BÃO GIÁ
Khi giá nguyên liệu tăng, việc dùng phụ phẩm thiếu biện pháp kiểm soát dễ gây teo lông nhung và tổn thương niêm mạc. Khám phá cơ chế sinh lý học và các giải pháp điều chỉnh công thức bằng acid hữu cơ, tributyrin, probiotics giúp bảo vệ hệ tiêu hóa toàn diện.
NHỮNG ĐỘNG LỰC MỚI CHO NGÀNH CHĂN NUÔI HEO VIỆT NAM 2026: CUỘC ĐUA HIỆU SUẤT VÀ CÔNG NGHỆ THỰC DỤNG
Khám phá những động lực mới cho ngành chăn nuôi heo Việt Nam năm 2026. Bài viết phân tích sâu sắc sự chuyển dịch sang công nghệ di truyền, chiến lược phụ gia thực dụng và hệ thống an toàn sinh học 4.0 nhằm tối ưu hóa giá thành và quản trị rủi ro bền vững cho doanh nghiệp.
LỖ HỔNG MIỄN DỊCH VACCINE CÚM GIA CẦM: GIẢI MÃ CƠ CHẾ BẢO VỆ TỪ DINH DƯỠNG
Khám phá cơ chế dinh dưỡng miễn dịch giúp gia cầm chống lại virus HPAI H5N1. Bài viết phân tích sâu tác động của MCFA, Beta-glucan và Selen hữu cơ trong việc phá hủy vỏ virus, tối ưu hiệu giá kháng thể vaccine và bảo vệ đàn vật nuôi trước sự biến đổi kháng nguyên liên tục.
DINH DƯỠNG PROTEIN: CHUYỂN DỊCH TỪ CHIẾN LƯỢC “GIẢM NI-TƠ” SANG “BẢO TOÀN HIỆU SUẤT”
Protein nutrition in farm animals đang chuyển từ “giảm đạm” sang “giảm thất thoát N nhưng bảo vệ năng suất”. Bài viết giải thích nitrogen reduction, amino acid balancing cho heo–gà, và bypass/RUP–MP cho bò, kèm practical feed strategies để áp dụng tại trại.
BÀN VỀ ĐẠM: LÀM SAO ĐỂ ĐỘNG VẬT HẤP THU TỐI ĐA?
Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao hai loại cám có cùng mức đạm 20% lại cho kết quả tăng trưởng trên heo và gà khác nhau một trời một vực? Hay tại sao vật nuôi ăn vào có vẻ nhiều nhưng phân thải ra vẫn còn nguyên, tốc độ lớn lại không như kỳ vọng?
MÙA NÓNG NÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI KHẨU PHẦN (dEB) NHƯ THẾ NÀO?
Nhiệt độ môi trường cao đặt ra một thách thức đáng kể cho ngành chăn nuôi heo và gia cầm trên toàn cầu, dẫn đến tình trạng stress nhiệt ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, phúc lợi và năng suất của vật nuôi.
ĐỪNG ĐỂ NÁI QUÈ VÌ MÓNG: GIẢI MÃ VAI TRÒ THẦM LẶNG CỦA KHOÁNG HỮU CƠ
Khoáng chất hữu cơ (kẽm, đồng) là chìa khóa cho móng heo nái khỏe mạnh, giảm què, tăng năng suất. Tìm hiểu giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho nái mang thai để cải thiện hiệu quả chăn nuôi.
CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH: LÀM THẾ NÀO ĐỂ VỪA AN TOÀN VỪA TĂNG LỢI NHUẬN?
Khám phá chiến lược axit hữu cơ thế hệ mới thay thế kháng sinh, giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bền vững.
ĐỪNG ĐỂ CÁI NÓNG MÙA HÈ KÉO TỤT HIỆU SUẤT CHĂN NUÔI CỦA BẠN
Giải pháp dinh dưỡng mùa hè giúp vật nuôi giảm stress nhiệt, tăng thịt nạc và hiệu suất chăn nuôi với betaine hydrochloride tinh khiết từ EcoBetaine.
BỎ QUA VIÊM KHỚP Ở HEO: SAI LẦM CÓ THỂ KHIẾN BẠN TRẢ GIÁ ĐẮT
Viêm khớp ở heo không chỉ là chân đau. Khám phá kẻ thù giấu mặt đang bào mòn lợi nhuận và chiến lược sắc bén để kiểm soát dứt điểm. Hãy khám phá ngay nhé!
KẼM OXIT LIỀU CAO: BẠN CÓ ĐANG VÔ TÌNH GÂY THIẾU HỤT ĐỒNG (Cu) CHO HEO?
Sử dụng ZnO liều cao để trị tiêu chảy heo con? Hãy cẩn trọng với sự đối kháng giữa Kẽm và Đồng (Cu) để tối ưu hóa sức khỏe và tăng trưởng vật nuôi.
ĐỪNG CHỈ AXIT HÓA THỨC ĂN, HÃY VÔ HIỆU HÓA KẺ THÙ CỦA AXIT TRƯỚC
Liệu có bao giờ bạn tự hỏi, tại sao cùng một công thức thức ăn, cùng một con giống, nhưng kết quả chăn nuôi lại khác biệt đáng kể giữa các lứa hoặc các trại? Tại sao có những đàn vật nuôi lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh và ít bệnh tật, trong khi những đàn khác lại còi cọc, tiêu chảy triền miên và chi phí thuốc thang tốn kém?
ĐỪNG ĐỂ LỢI NHUẬN THẤT THOÁT VÌ ĐƯỜNG RUỘT: CHIẾN LƯỢC KÉP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI
Hãy hình dung đường ruột của vật nuôi như một bức tường thành kiên cố. Bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp nhung mao dày đặc, có nhiệm vụ hấp thu tối đa dưỡng chất từ thức ăn. Đồng thời, đây cũng là nơi cư ngụ của một hệ vi sinh vật phức tạp, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại, chung sống trong một trạng thái cân bằng động.
GIẢM FCR, TĂNG LỢI NHUẬN: BÍ QUYẾT TỪ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe và hiệu suất vật nuôi. Một chế độ ăn cân bằng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng, sinh sản và sức khỏe tổng thể.
NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TOÀN CẦU 400 TỶ USD TRƯỚC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VÀ XUNG ĐỘT ĐỊA CHÍNH TRỊ
Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi toàn cầu đang đối mặt với sự hội tụ chưa từng có của các áp lực địa chính trị trong giai đoạn 2024-2025, với các chính sách thương mại của Mỹ, cuộc xung đột Nga-Ukraine đang diễn ra, và sự bất ổn ở Trung Đông đang tạo ra một cơn bão hoàn hảo của các gián đoạn chuỗi cung ứng, lạm phát chi phí, và biến động thị trường.
TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT SINH TRƯỞNG: VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA ARGININE VÀ LEUCINE
Hiểu rõ cơ chế tác động và ứng dụng thực tiễn của hai axit amin Arginine và Leucine sẽ mở ra những cơ hội đáng kể để cải thiện hiệu suất kinh tế và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI TỪ BÊN TRONG: VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG
Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng chính xác như một chiến lược hàng đầu, khi kết hợp với các biện pháp quản lý phù hợp, có thể mang lại các giải pháp bền vững để đối phó với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi.
CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở HEO VÀ GIA CẦM DO MẤT CÂN BẰNG DINH DƯỠNG
Sức khỏe đường tiêu hóa (GI) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất tổng thể của cả heo và gia cầm.
CÂN BẰNG GIÁ THÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN: CHÌA KHÓA TỐI ƯU LỢI NHUẬN TRONG CHĂN NUÔI
Trong chăn nuôi, thức ăn không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng mà còn là yếu tố chi phối tính cạnh tranh của toàn ngành. Việc xây dựng công thức thức ăn tối ưu luôn đặt người chăn nuôi trước bài toán đầy thách thức
GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: VAI TRÒ TO LỚN CỦA ENZYME TRONG DINH DƯỠNG VẬT NUÔI
Một trong những cách tiếp cận đầy hứa hẹn nhất để quản lý chi phí thức ăn chăn nuôi là áp dụng chiến lược linh hoạt để lựa chọn nguyên liệu.
TỐI ƯU TỶ LỆ ‘PROTEIN: NĂNG LƯỢNG’ TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN VÀ GIA CẦM ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỨC ĂN
Cân bằng tỷ lệ "Protein: Năng lượng" trong khẩu phần ăn của vật nuôi là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa sự tăng trưởng, hiệu suất sử dụng thức ăn và sức khỏe tổng thể, đặc biệt là đối với lợn và gia cầm.
HIỂU RÕ VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA Na, Cl và NaCl TRONG DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
Natri (Na) và clo (Cl) là các chất điện giải thiết yếu trong dinh dưỡng gia cầm, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng chất lỏng, áp suất thẩm thấu, và cân bằng acid-base trong cơ thể.
Số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái - một chỉ số chưa được khám phá
Một trong những chỉ số nhận được nhiều sự quan tâm đó là số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái (WSL).
Tìm hiểu về Sữa heo nái
Tìm hiểu về Sữa heo nái
7 sản phẩm sử dụng để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho gà thịt tại Mỹ
Làm thế nào để kiểm soát quá trình oxy hóa trong thức ăn thành phẩm?
Thức ăn thành phẩm rất dễ bị oxy hóa, đặc biệt nếu thức ăn có hàm lượng chất béo cao, hoặc được bảo quản trong thời gian dài ở điều kiện không thuận lợi.
BỔ SUNG PHYTASE LIỀU CAO CẢI THIỆN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở LỢN CHOAI VÀ VỖ BÉO
Việc bổ sung phytase liều cao từ A. oryzae có thể có tác động có lợi đến khả năng tiêu hóa, năng suất và các tính trạng thân thịt ở lợn choai và vỗ béo.