Sản phẩm

Xem thêm

GUTCARE

Sản phẩm phụ gia thức ăn chăn nuôi probiotic đa chủng (feed additive multi-strain probiotic), phòng bệnh đường ruột, tăng cường tiêu hoá, cần thiết cho chăn nuôi không kháng sinh (AGP Free).

Xem thêm

BioCare

BioCare sản phẩm chứa Bacillus Subtilis & Bacillus Licheniformis phòng bệnh hiệu quả cho vật nuôi

Xem thêm

EcoAcid

Tổ hợp axit hữu cơ dạng hạt được phối trộn theo tỷ lệ khoa học nhằm tối ưu hiệu quả sản phẩm trong chăn nuôi

Xem thêm

GUTGUARDIAN

GutGuardian là sản phẩm tiên tiến với công thức được thiết kế để cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng hiệu quả chăn nuôi, đặc biệt cho heo và gia cầm. Sự kết hợp giữa các thành phần khoa học đã được chứng minh giúp sản phẩm trở thành lựa chọn hàng đầu trong quản lý sức khỏe vật nuôi.

Xem thêm

LEANMAX

LeanMax là sản phẩm cao cấp được phát triển để nâng cao hiệu suất chăn nuôi và chất lượng thương phẩm của heo và gia cầm. Sản phẩm chứa các thành phần dinh dưỡng được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo vừa tăng tỷ lệ thịt nạc vừa hỗ trợ sức khỏe toàn diện của vật nuôi.

Xem thêm

EcoAntimold

Chất chống mốc bảo quản nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi dạng hạt, chứa 99% Ca Propionate và 1% chất chống vón.

Xem thêm

EcoBetaine

EcoBetaine là sản phẩm chứa 97% betaine hydrochloride, mang lại nhiều lợi ích khi được thêm vào thức ăn chăn nuôi. EcoBetaine tăng cường tích lũy nạc, cải thiện tốc độ tăng trưởng, cải thiện ADG và FCR.

Xem thêm

Eco Crom 0,1%

Eco Crom 0,1% Bổ sung Crom hữu cơ dưới dạng Cromium Picolinate vào...

Xem thêm

Eco Butyrate 30%

Eco Butyrate 30% bổ sung vào thức ăn chăn nuôi...

Xem thêm

EcoProtease

EcoProtease chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, giúp tiêu hóa triệt để protein trong thức ăn, góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi.

Xem thêm

VALOSIN FG50

VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới

Xem thêm

EcoXylanase DS

EcoXylanase DS thủy phân xylan gây nhớt, tăng cường tiêu hóa dưỡng chất và giảm độ dính của phân với nền chuồng, đặc biệt hữu ích khi sử dụng các thành phần nhiều NSP như lúa mì, cám mì và các nguyên liệu thay thế khác.

Xem thêm

ECOCARNITINE 50P

L-Carnitine (có tên gọi khác là Vitamin BT hoặc Levocarnitine) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đặc biệt có vai trò vận chuyển các acid béo vào ty thể để oxy hóa và sản xuất năng lượng. Trong chăn nuôi, L-Carnitine giúp cải thiện tỷ lệ tích lũy protein và giảm tích lũy mỡ, điều này dẫn đến cải thiện trọng lượng và chất lượng thịt.

Xem thêm

AROMABIOTIC

Axit béo mạch trung bình, hiệu quả kháng khuẩn và phòng bệnh vượt trội

Xem thêm

Eco Sweet 30%

Eco Sweet 30%, bổ sung vị ngọt sodium saccharin đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn cho heo và bò và được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ về tính hiệu quả và mức độ an toàn.

Xem thêm

CREAMINO

CREAMINO® là...

Xem thêm

EcoSweet Plus

Công thức vị ngọt tiên tiến, độ ngọt mạnh mẽ, an toàn, cải thiện toàn diện tính ngon miệng và lượng ăn vào, nâng cao hiệu quả chăn nuôi

Xem thêm

EcoPhytase SHS

EcoPhytase SHS là sản phẩm chứa enzyme 6-phytase từ vi khuẩn E.Coli.

Xem thêm

ImmunoWall

Immunowall là prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập qua hệ thống tiêu hóa của động vật, tăng cường miễn dịch.

Xem thêm

EcoGAA

Với vai trò là tiền chất trực tiếp và duy nhất của creatine trong cơ thể, EcoGAA Neo (96% Guanidinoacetic Acid) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tối ưu chuyển hóa năng lượng cho động vật trang trại. Sản phẩm giúp cơ thể tự tổng hợp creatine, một phần tử dự trữ năng lượng cao (ATP) cho các hoạt động của cơ bắp và các quá trình trao đổi chất. Điều này giúp cải thiện đáng kể tăng trưởng, tăng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, tối ưu hóa hiệu suất sinh sản và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR), đặc biệt trong các giai đoạn vật nuôi có nhu cầu năng lượng cao.

Xem thêm

VALOSIN SOLUBLE - GÓI 40G HÒA TAN

VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới, đặc trị mycoplasma và các bệnh hô hấp khác, không bị kháng thuốc, thời gian ngưng sử dụng ngắn.

Xem thêm

CareBiotics

CareBiotics tăng cường hệ miễn dịch của động vật, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột ức chế vi khuẩn có hại và cải thiện năng suất tăng trưởng của động vật.

Các giải pháp hạn chế kháng sinh trong chăn nuôi heo gà

Ecovet Team

Ts. Nguyễn Văn Diện, Công ty TNHH Ecovet

(Ecovet) Các nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn đã chứng minh rằng cần có sự kết hợp đồng bộ các giải pháp khác nhau để phòng bệnh và cải thiện tăng trọng khi loại bỏ kháng sinh trong thức ăn.


Có 3 nhóm giải pháp chính là: 1/ Chăn nuôi và Quản lý, 2/ Dinh dưỡng, 3/ Sử dụng sự hỗ trợ từ các chất phụ gia.

 


I/ CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHĂN NUÔI VÀ QUẢN LÝ


1. Con giống. Con giống khỏe mạnh bao giờ cũng cho tốc độ lớn cao và sức đề kháng bệnh tật tốt. Khi mua con giống nên mua ở các cơ sở có uy tín, con giống đảm bảo phải được chủng ngừa vacxin đầy đủ phòng các bệnh thường gặp. Không nên ham rẻ mua những con giống còi cọc, ốm yếu vì thường chậm lớn và sức đề kháng kém, dịch bệnh thường bắt đầu từ những con yếu nhất trong đàn. Với các cơ sở tự cung cấp con giống thì không nên giữ lại nuôi những con vật có sức khoẻ yếu vừa làm giảm tính đồng đều vừa ẩn chứa rủi ro cao.


2. Chuồng trại. Có thể áp dụng mô hình chuồng mở hay chuồng kín tuỳ theo điều kiện của cơ sở chăn nuôi, tuy nhiên cần đặc biệt quan tâm giữ ấm vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè. Cần thực hiện các biệt pháp vệ sinh, tẩy sát trùng định kỳ để triệt tiêu mầm bệnh, nên áp dụng phương pháp CÙNG VÀO CÙNG RA để có thời gian sát trùng truồng trại. Diệt chuột và côn trùng cũng là một biệt pháp cần thiết để tránh lây lan bệnh tật từ các trại lân cận và từ chuồng nọ sang chuồng kia, nên sử dụng loại thuốc diệt chuột an toàn tránh gây độc cho chó mèo, các động vật khác và con người.


3. Cải thiện tình trạng sức khỏe. Cải thiện sức khoẻ động vật bằng cách thắt chặt an toàn sinh học, áp dụng quy trình chăn nuôi cùng vào cùng ra, tăng cường quy trình làm sạch/ khử trùng và duy trì sức khoẻ động vật trong trang trại sẽ làm giảm sự phụ thuộc kháng sinh. Nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn đã chứng minh rằng khi động vật có sức khoẻ tốt ít cần kháng sinh hơn so với ở những động vật yếu.


4. Tăng tuổi cai sữa (heo). Tăng tuổi cai sữa giúp heo con hình thành một hệ miễn dịch và tiêu hóa khỏe mạnh để ứng phó tốt hơn với những phơi nhiễm sau cai sữa. Điều này đặc biệt đúng khi vào thời điểm heo con phát triển hệ miễn dịch chủ động (qua tuần thứ ba) trong khi bú mẹ. Ngoài ra, còn tạo điều kiện thuận lợi lâu dài cho việc ăn dặm của heo sau giai đoạn cai sữa, điều này có thể hỗ trợ heo con toàn diện hơn.


5. Kích thích in ovo (ở gà thịt). Việc cho ăn, chủng ngừa hoặc kích thích quá trình phát triển của gà con từ khi còn bên trong trứng đã cho thấy cải thiện tỷ lệ sống. Đồng thời, giúp tạo ra con gà con khỏe mạnh hơn có khả năng tự ăn và uống nước nhanh hơn, chúng phát triển khoẻ mạnh và đạt năng suất cao hơn. Đây là một lĩnh vực đang được tiếp tục nghiên.


II/ CÁC GIẢI PHÁP VỀ DINH DƯỠNG


1. Tăng khả năng tiêu hóa dưỡng chất. Chất dinh dưỡng không hấp thụ được từ khẩu phần ăn dẫn đến tạo ra chất nền cho sự sinh sôi của vi khuẩn. Một lượng vi sinh vật lớn không chỉ bòn rút chất dinh dưỡng từ động vật mà còn gây bệnh như colibacilli, Salmonella và clostridia. Sự tiêu hóa chất dinh dưỡng có ý nghĩa quan trọng trong tuần đầu sau khi cai sữa và trong tuần đầu tiên sau khi nở (gà thịt). Để đạt được điều này, đầu tư vào thức ăn tốt cho giai đoạn đầu là vô cùng cần thiết.


2. Kích thích ăn nhiều. Lượng ăn vào đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khoẻ đường ruột của con non. Ngay cả khi thiếu ăn trong thời gian ngắn cũng làm tăng khả năng thẩm thấu của ruột đối với các protein kháng nguyên (như những chất có trong bột đậu nành) và nhạy cảm với vi khuẩn. Điều này thường dẫn đến bệnh tiêu chảy do phản ứng quá mẫn cảm với protein kháng nguyên của các loại đậu và (hoặc) từ nội độc tố do các vi khuẩn như Escherichia coli sinh ra. Nhìn chung, những con non càng ăn thức ăn lành mạnh từ sớm, chúng càng có thể chịu đựng tốt với những phơi nhiễm từ môi trường sinh sống.


3. Giảm protein khẩu phần. Vi khuẩn cần protein để phát triển và sinh sản. Bằng cách giảm protein khẩu phần hoặc làm tăng khả năng tiêu hóa, mật độ vi khuẩn và bệnh tiêu chảy có thể được giảm đáng kể. Điều quan trọng là phải bảo đảm tính cân bằng của các amino acid tiêu hoá để bảo đảm hiệu quả tích luỹ nạc tối đa. Hàm lượng protein khẩu phần không được giảm quá 4 phần trăm so với tiêu chuẩn.


4. Tăng cường chất xơ. Khẩu phần cho con non cần chứa lượng chất xơ tối thiểu vì chất xơ dư thừa làm giảm năng lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng và làm giảm khả năng tiêu hóa. Tuy nhiên, một lượng chất xơ thô nhất định (3-4%) sẽ kích thích sự phát triển của lợi khuẩn có thể chống lại vi khuẩn gây bệnh. Nó cũng kiểm soát lượng ăn vào, tránh ăn quá nhiều, dẫn đến không tiêu hóa hết. Do đó, nhiều khẩu phần không có kháng sinh thường được thiết kế sao cho có chứa một lượng chất xơ nhất định, một số nguyên liệu giàu xơ như bột củ cải đường, cám mì, vỏ đậu nành và nhiều phụ phẩm nông nghiệp khác.


III/ CÁC CHẤT PHỤ GIA HỖ TRỢ PHÒNG BỆNH VÀ KÍCH THÍCH TĂNG TRỌNG


Mỗi nhóm sản phẩm bổ sung dưới đây có vai trò, cơ chế tác động và tầm quan trọng khác nhau, nhà sản xuất thức ăn và người chăn nuôi có thể cân nhắc sử dụng từ 2 – 3 hay nhiều hơn các nhóm chất này tuỳ theo tuổi của động vật và tình hình giá cả sản phẩm chăn nuôi.


1/ Axit hữu cơ

Không nghi ngờ khi axit hữu cơ là lựa chọn đầu tiên trong khẩu phần không kháng sinh. Dạng tự do, dạng bọc, dạng axit hay dạng muối, những tổ hợp này đều cho thấy có tác động kháng khuẩn mạnh. Không phải dạng nào cũng hoạt động giống nhau vì hoạt lực của nó phụ thuộc vào pH đường ruột và giá trị pKa của axit. Hơn nữa, chúng có hoạt lực kháng khuẩn khác nhau, phụ thuộc vào từng loại vi khuẩn trong đường ruột và tất nhiên không phải tất cả các axit đều có liều sử dụng giống nhau. Ở đây chúng ta thường thấy người ta hay lặp đi lặp lại rằng chỉ cần 1-2 kg axit hữu cơ trong 1 tấn thức ăn là đủ. Thực tế chúng ta cần nhiều hơn thế song giá thành thức ăn lại là một điều trở ngại việc sử dụng axit hữu cơ liều thấp thường có tác dụng không rõ ràng.


Một số sản phẩm axit hữu cơ tốt đang được bán trên thị trường có thể kể đến như EcoAcid (hỗn hợp axit mạch ngắn với hàm lượng axit formic cao cho hiệu quả kháng khuẩn tốt nhất, khuyến cáo cho heo con), AROMABIOTIC và AROMABIOTIC POULTRY là hai sản phẩm axit hữu cơ dành cho heo và gia cầm. Đây là 2 sản phẩm rất đặc biệt chỉ bao gồm các axit béo mạch trung bình đã được nhiều nghiên cứu chứng minh là có hiệu quả kháng khuẩn cao, phòng được nhiều bệnh trên đường tiêu hoá. ButyMax là sản phẩm của axit butyric, có tác dụng khôi phục hệ nhung mao bị vi khuẩn phá hoại, giúp hấp thu tốt hơn, sản phẩm còn có khả năng kháng lại một số vi khuẩn gây bệnh.


2/ Probiotics

Trong cộng đồng các nhà dinh dưỡng gia cầm, probiotic dành được sự quan tâm rất cao. Một cuộc khảo sát gần đây của WATT Global Media cho thấy để thay thế kháng sinh, probiotic luôn có trong hỗn hợp các chất phụ gia. Đôi khi, chúng được sử dụng ngay cả khi có kháng sinh, giả định kháng sinh không giết chúng. Để đạt được mục đích này, phải đảm bảo rằng các chủng cụ thể của probiotic sử dụng để thay thế kháng sinh không bị giết hoặc bị kìm hãm bởi các chất phụ gia thay thế kháng sinh khác.


Một số sản phẩm probiotic chuyên biệt cho heo và gia cầm có thể dùng chung với nhiều loại kháng sinh phổ biến hiện có trên thị trường như sau: BioCare dùng cho heo con và heo nái, giúp ngăn cản nhiều bệnh phổ biến và giảm đáng kể mùi hôi trong chuồng nuôi. Sản phẩm GutGuardian được sản xuất đặc biệt cho mục đích ngăn ngừa sự bám dính của vi khuẩn gây hại và phục hồi các tổn thương do chúng gây ra trong đường tiêu hoá.


3/ Phytogenics hoặc phytobiotics

Đây là những sản phẩm mà trước đây chúng ta thường gọi là "tinh dầu thiết yếu", nhưng vì nhóm này chứa mọi hợp chất có thể tìm thấy trong thực vật, chúng ta đã thay đổi thành một thuật ngữ chung hơn. Chúng đang được sử dụng rất mạnh ở thị trường Mỹ. Một số hợp chất phytobiotic có thể can thiệp vào hệ miễn dịch, trong khi một số khác kích thích hệ thống tiêu hóa tăng cường tiêu hoá và hấp thu chất dinh dưỡng.


Một sản phẩm phytogenics tốt đang được bán trên thịt trường như SANGROVIT® EXTRA dùng cho cả heo, gà và thuỷ sản. Sangrovit® Thế hệ thứ 3, ra mắt vào năm 2024, là một bước tiến vượt trội trong dinh dưỡng vật nuôi. Sản phẩm này nổi bật với sự kết hợp các alkaloid đã được cấp bằng sáng chế mới, bao gồm Canadine, và được bảo vệ bởi lớp sáp tự nhiên đã được hoạt hóa giúp giải phóng hoạt chất tuần tự trong đường tiêu hóa. Các thử nghiệm đã chứng minh Sangrovit® Thế hệ thứ 3 cải thiện đáng kể chất lượng thân thịt ở lợn, cùng với việc tăng hiệu suất tăng trưởng và chuyển đổi thức ăn (FCR) ở lợn con sau cai sữa và gà thịt. Sản phẩm cũng được đánh giá là an toàn ở mức khuyến nghị, mang lại lợi ích toàn diện cho sức khỏe và năng suất vật nuôi.


4/ Enzyme Protease

Khi động vật không tiêu hoá hết được lượng đạm có trong thức ăn sẽ gây tốn kém lãng phí không cần thiết, mặt khác lượng đạm dư thừa trong thức ăn sẽ di chuyển xuống ruột sau, tại đây nó bị lên men và trở thành nguồn dưỡng chất cho các vi khuẩn có hại gây bệnh. Bổ sung protease giúp tiêu hoá triệt để đạm trong thức ăn vừa tiết kiệm vừa tránh được bệnh tật, đặc biệt là bệnh tiêu chảy.


Hơn thế nữa một trong những nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thức ăn là khô đậu nành lại thường chứa hàm lượng cao 2 nhóm chất có hại là kháng dưỡng và kháng nguyên, kháng dưỡng làm hạn chế quá trình tiêu hoá và hấp thu dưỡng chất, kháng nguyên gây viêm nhiễm trong đường tiêu hoá. Các nhà sản xuất thức ăn đã áp dụng phương pháp xử lý nhiệt để triệt tiêu phần nào 2 nhóm chất trên tuy nhiên phương pháp xử lý nhiệt thường không triệt để. Bổ sung protease vào thức ăn giúp tiếp tục triệt tiêu kháng dưỡng và kháng nguyên trong khô đậu nành, cải thiện tiêu hoá, hấp thu và tránh viêm đường tiêu hoá.


Một số sản phẩm protease tốt đang có mặt trên thị trường như EcoProtease, PigCare và PoultryCare, các sản phẩm này đều hỗ trợ tiêu hoá đạm thức ăn, triệt tiêu kháng dưỡng và kangs nguyên từ khô đậu nành trong đường tiêu hoá.


5/ Các enzyme NSP

NSP là (xơ, đường đa phi tinh bột) tính nhớt do các NSP hoà tan gây ra làm ngăn cản các enzyme tiếp xúc với cơ chất như đạm, tinh bột v.v..làm giảm khả năng tiêu hoá thức ăn, mặt khác khi các NSP gây nhớt bám lên vách ruột sẽ cản trở sự hấp thu qua thành ruột của các chất dinh dưỡng như đường, axit amin và nước dẫn đến hiệu quả sử dụng thức ăn thấp. Mặt khác nước không được hấp thu sẽ đi ra ngoài cùng phân gây ra hiện tượng phân lỏng, phân ướt mà nhiều người hay nhầm lẫn với bệnh tiêu chảy. Tính nhớt do NSP gây ra còn tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh khu trú lâu hơn trong đường tiêu hoá làm gia tăng áp lực bệnh.


Các enzyme giúp tiêu hoá các NSP gây nhớt có thể kể tên như xylanase, β-mannanaseβ-glucanse v.v…


Sản phẩm PigCare có chứa 9 enzyme và PoultryCare chứa 7 enzyme trong đó bao gồm các enzyme tiêu hoá NSP, tiêu hoá tinh bột, các enzyme phytase và protease. EcoXylanase DS là sản phẩm chứa xylanase từ 2 dòng vi khuẩn độc lập cho phổ tác động rộng. HEMICELL là sản phẩm tiêu hoá β-mannanase tốt nhất trên thị trường hiện nay.


6/ Oxit kẽm (ZnO) cho thức ăn heo.


Mục đích sử dụng ZnO trong thức ăn không phải để cung cấp kẽm cho nhu cầu phát triển của động vật mà để phòng tiêu chảy vì tính khả dụng sinh học của Zn trong Oxit rất thấp. ZnO là một hoá chất có tác dụng phòng tiêu chảy rất kinh tế, liều tối thiểu là 2.500 ppm tương đương 3kg ZnO/tấn thức ăn, liều thấp hơn thường kém hoặc không có hiệu quả.


ZnO thường có vị đắng, đôi khi làm giảm nhẹ lượng ăn vào, để hạn chế vị đắng của ZnO cần bổ sung vị ngọt có thời gian ngọt kéo dài như EcoSwet, EcoSweet Neo và EcoSweet Plus để che đi vị đắng và kích thích heo ăn nhiều hơn.


7/ Đồng

Oxit kẽm không thể sử dụng trong thức ăn gà thịt vì nó dễ gây ngộ độc. Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra rằng một số tổ hợp nhất định của đồng có tác dụng kiềm khuẩn thậm chí kháng khuẩn. Trong thực tế, Ngày càng có nhiều sản phẩm mới được sản xuất để bổ sung cho sản phẩm sulphate đồng truyền thống - một sản phẩm đã chứng minh được sức mạnh của đồng. Cho dù đồng hữu cơ có thể mang lại các tác động tương tự nhưng chúng ta vẫn còn một vài điểm cần thảo luận liệu hàm lượng đồng trong máu cao (có tác động ở mức hệ thống) hay hàm lượng cao của một loại muối nào đó của đồng (có tác động tại chỗ) là yếu tố mang lại hiệu quả. Có thể đó là sự tổng hợp của cả hai loại tác động trên.


8/ Các chất phụ gia làm tăng chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Ngoài những yêu cầu về phòng bệnh hay tăng trọng, ngày nay vấn đề chất lượng sản phẩm chăn nuôi cũng là những vấn đề được nhiều người quan tâm chẳng hạn như màu đỏ của thịt, tỷ lệ thịt nạc, màu lòng đỏ trứng, màu chân, màu da v.v…


Xin liệt kê dưới đây một số sản phẩm uy tín đáp ứng các nhu cầu trên.

Để cải thiện tỷ lệ nạc và màu đỏ thịt có sản phẩm ECO CROM, sản phẩm có chứa Chromium Picolinate có tác dụng cải thiện màu đỏ thịt heo và tăng khả năng tích luỹ cơ, ngoài ra sản phẩm còn giúp tăng số heo con/nái/năm, sản phẩm EcoGAA Neo, EcoGAA Plus giúp tăng cường trao đổi năng lượng bên trong tế bào cơ giúp tăng tỷ lệ thịt nạc và cải thiện màu đỏ của thịt. Hai sản phẩm ECO CROM và EcoGAA sử dụng trên gia cầm cũng có những tác dụng tương tự như trên heo, ngoại trừ không làm thay đổi màu sắc của thịt và trứng.


Để cải thiện màu sắc chân, da và lòng đỏ trứng của gia cầm người ta thường sử dụng sắc tố đỏ canthaxanthin, màu vàng C-30 ester hoặc màu vàng tự nhiên từ hoa cúc, trên thị trường có nhiều sản phẩm thương mại chứa các hoạt chất kể trên. Trong bắp vàng và các sản phẩm từ bắp vàng cũng chứa một lượng sắc tố vàng rất đáng kể.


Phần lớn các sắc tố đều hoà tan tốt trong chất béo, do vậy để tăng hiệu quả sử dụng của các sắc tố đòi hỏi thức ăn phải chứa đủ lượng chất béo cần thiết, đường tiêu hoá của gia cầm phải khoẻ mạnh để hấp thu tốt các sắc tố.

 


Tóm lại


Việc loại bỏ kháng sinh khỏi thức ăn đòi hỏi chúng ta phải thay đổi trong phương thức quản lý, chăm sóc và chăn nuôi, thay đổi chế độ dinh dưỡng để đảm bảo sức khoẻ, giảm nguy cơ bệnh tật. Việc sử dụng các sản phẩm bổ sung (phụ gia) là cần thiết để tăng cường sức khoẻ, cải thiệt năng suất và chất lượng sản phẩm. Các giải pháp cần được thực hiện nghiêm túc và đồng bộ để đạt được kết quả tốt nhất.

 


Tp. Hồ Chí Minh 29.11.2018

Góc kỹ thuật

Xem thêm

LÚA MÌ VÀ NGÔ: 7 KHÁC BIỆT KHI NUÔI LỢN, GIA CẦM

So sánh lúa mì và ngô trong thức ăn cho lợn, gia cầm: năng lượng, protein, axit amin, sắc tố, phytate, NSP và rủi ro độc tố nấm mốc. Bài viết giúp lựa chọn nguyên liệu, dùng enzyme phù hợp và kiểm soát rủi ro theo từng vật nuôi.

Xem thêm

PHYTOGENIC (CHIẾT XUẤT THỰC VẬT) THƯƠNG MẠI: 5 TIÊU CHÍ TRÁNH MẤT TIỀN OAN

Thị trường phytogenic đang hỗn loạn với hàng trăm sản phẩm cùng tên gọi nhưng hiệu quả khác biệt. Bài viết phân tích 5 tiêu chí khoa học giúp kỹ thuật viên và bác sĩ thú y chọn đúng sản phẩm phytogenic, tránh lãng phí ngân sách chăn nuôi.

Xem thêm

Theo dõi trên vật nuôi và điều chỉnh các chỉ tiêu sản xuất, sức khỏe, FCR làm căn cứ phản hồi ngược lại vào công thức.

Quy trình 4 bước phản hồi ngược từ FCR, chỉ tiêu sản xuất và sức khỏe đàn vật nuôi vào phần mềm phối trộn chi phí tối thiểu. Bao gồm bảng chỉ tiêu theo dõi cho gia cầm, heo, tôm, cá và cách cập nhật ma trận dinh dưỡng nguyên liệu.

Xem thêm

Kiểm soát chất lượng và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Bài viết thứ bảy trong loạt bài về xây dựng công thức thức ăn chăn nuôi này tập trung vào hai công cụ giúp hiện thực hoá điều đó: quang phổ cận hồng ngoại (NIRS) và phân tích hoá học ướt, cùng cách kết nối chúng thành một vòng lặp cải tiến liên tục để cơ sở dữ liệu công thức luôn "sống" theo nhịp sản xuất.

Xem thêm

Tối Ưu Thử và Điều Chỉnh Công Thức

Phần mềm least cost formulation báo "infeasible" hay chi phí vượt ngân sách? Bài viết giải thích quy trình chạy mô hình, cách đọc shadow price và chi phí rút gọn, cùng ba bước xử lý ràng buộc dinh dưỡng mâu thuẫn nhau trong thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Xem thêm

Lựa chọn phần mềm tối ưu công thức (least-cost formulation)

Cốt lõi của mọi phần mềm tối ưu hóa chi phí thức ăn là quy hoạch tuyến tính (linear programming — phương pháp toán học tìm nghiệm tối ưu chi phí trong miền giới hạn bởi các ràng buộc dinh dưỡng và kỹ thuật).

Xem thêm

Lựa chọn tiêu chuẩn dinh dưỡng NRC, INRA hay Brazilian Table?

Hiểu đúng tiêu chuẩn dinh dưỡng giúp phần mềm tối ưu chi phí cho ra công thức không chỉ rẻ, mà còn phù hợp sinh học, nguyên liệu thực tế và mục tiêu năng suất của từng nhóm vật nuôi.

Xem thêm

Quản lý cơ sở dữ liệu nguyên liệu và cập nhật giá thời gian thực

Cơ sở dữ liệu nguyên liệu quyết định độ tin cậy của tối ưu chi phí thức ăn. Bài viết phân tích biến thiên dinh dưỡng, biến động giá, NIRS, hóa ướt và kiểm soát phiên bản để giảm sai số công thức.

Xem thêm

CÔNG THỨC THỨC ĂN CHĂN NUÔI: CÁCH CHỌN NGUYÊN LIỆU ĐÚNG THEO LOÀI VÀ TUỔI

Hướng dẫn lựa chọn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phù hợp theo loài, tuổi và hướng sản xuất — thịt, trứng, sữa. Bài viết phân tích ma trận dinh dưỡng thực tế tại Việt Nam, biến động chất lượng bắp và khô đậu nành theo mùa vụ, vùng địa lý, và chiến lược kiểm soát nguyên liệu hiệu quả.

Xem thêm

CHẤT DINH DƯỠNG KHÓ TIÊU GÂY TIÊU CHẢY - ENZYME NGOẠI SINH CÓ THỂ CẢI THIỆN

Enzyme ngoại sinh không trực tiếp điều trị tiêu chảy heo con, nhưng khẩu phần được thiết kế đúng với enzyme phù hợp giúp giảm áp lực tiêu hóa sau cai sữa. Tìm hiểu vai trò thực sự của phytase, NSPase và protease trong sản xuất không kháng sinh.

Xem thêm

Những sai lầm phổ biến về ME và AME — và kinh nghiệm giảm thiểu

ME và AME trông đơn giản, nhưng năm sai lầm phổ biến — từ nhầm AMEn với AME, dùng chéo giá trị giữa loài, đến bỏ sót β-mannan trong SBM và PKM — có thể làm lệch năng lượng công thức nghiêm trọng. Phân tích từng lỗi kèm hướng xử lý.

Xem thêm

MUỐI (NaCl) VÀ soda (NaHCO3) TRONG CHĂN NUÔI: DÙNG SAO CHO ĐÚNG?

Muối NaCl và NaHCO3 cùng cung cấp natri nhưng tác động lên sinh lý heo và gia cầm hoàn toàn khác nhau. Bài phân tích vai trò từng chất, nhu cầu theo NRC, cách phối hợp đúng tỷ lệ và biện pháp phòng ngừa ngộ độc muối hiệu quả.

Xem thêm

PROBIOTIC HAY POSTBIOTIC SỬ DỤNG LOẠI NÀO ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA THỨC ĂN?

Probiotic hay postbiotic phù hợp hơn cho thức ăn heo, gia cầm? Bài viết phân tích lợi ích, rủi ro và khả năng kiểm soát chất lượng (CFU/g, quy trình sản xuất) của từng nhóm phụ gia, giúp nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi chọn giải pháp ổn định, đáng tin cậy cho từng lô sản phẩm.

Xem thêm

NHU CẦU SẮT CỦA HEO CON: 3 LÝ DO GÂY THIẾU MÁU SỚM

Nhu cầu sắt của heo con khác biệt vì dự trữ sắt thấp, lớn nhanh và sữa nái nghèo sắt. Hiểu đúng giúp người nuôi phòng thiếu máu, tăng sức sống và cải thiện chất lượng heo con trước cai sữa.

Xem thêm

ĐIỀU CHỈNH CÔNG THỨC THỨC ĂN MÙA NÓNG: 6 CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG CHO HEO VÀ GIA CẦM

Stress nhiệt có thể làm gà thịt giảm tăng trọng hơn 40% chỉ trong một đợt nắng nóng. Tìm hiểu cách điều chỉnh protein, chất béo, điện giải và vitamin trong khẩu phần để bảo vệ năng suất đàn heo và gia cầm hiệu quả trong mùa nóng.

Xem thêm

THỨC ĂN CHO CÁ VÀ ẾCH: 5 KHÁC BIỆT DINH DƯỠNG CỐT LÕI NGƯỜI NUÔI CẦN BIẾT

Cá và ếch nuôi có nhu cầu protein, lipid và carbohydrate hoàn toàn khác nhau. Bài viết phân tích chi tiết sự khác biệt trong công thức phối trộn thức ăn, nguyên liệu sử dụng và lý do thức ăn ếch bắt buộc phải là viên nổi — giúp người nuôi tối ưu hiệu quả chuyển đổi thức ăn và giảm chi phí sản xuất.

Xem thêm

GIẢM HAO HỤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI: TỐI ƯU PDI VÀ CÔNG THỨC ÉP VIÊN

Viên thức ăn vỡ vụn có thể gây hao hụt 3–8 tấn mỗi 100 tấn sản xuất. Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật tối ưu công thức phối trộn, thông số ép viên và quy trình làm nguội để nâng chỉ số PDI, giảm tổn thất và cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

Xem thêm

CA DƯ THỪA: NGUYÊN NHÂN ẨN KHIẾN ĐÀN VẬT NUÔI GIẢM NĂNG SUẤT

Ca khẩu phần quá cao không hề vô hại — dư thừa canxi gây vôi hóa thận ở gà, parakeratosis ở heo và nghịch lý hạ canxi máu ở bò sữa. Tìm hiểu cơ chế, hậu quả và cách kiểm soát Ca hiệu quả để bảo vệ năng suất đàn vật nuôi.

Xem thêm

QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH: GIẢI PHÁP BẢO VỆ HỆ VI SINH VẬT

Khám phá cách khoa học về hệ vi sinh vật đường ruột tái định hình y học thú y, từ cơ chế trục ruột - não điều hòa hành vi đến chiến lược quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý giúp bảo vệ sức khỏe dài lâu cho thú cưng của bạn.

Xem thêm

NẤM MỐC THỨC ĂN CHĂN NUÔI: CƠ CHẾ PHÂN TỬ VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ

Nấm mốc và mycotoxin đang làm hỏng tới 50% mẫu thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Bài viết phân tích cơ chế sinh hóa phân tử của acid propionic và calcium propionate trong việc ức chế nấm mốc, bảo vệ nguyên liệu và sức khỏe vật nuôi dựa trên bằng chứng khoa học được kiểm chứng.

Xem thêm

VÌ SAO CHI PHÍ CHO SẮC TỐ MÀU DA & MÀU LÒNG ĐỎ THƯỜNG LÀ TIỀN TRẢ CHO THỊ TRƯỜNG, KHÔNG PHẢI CHO DINH DƯỠNG?

Lòng đỏ màu cam đậm có thực sự bổ hơn không? Tìm hiểu cơ chế sinh học carotenoid ở gia cầm và vì sao chi phí sắc tố thường là chi phí thị trường, không phải chi phí dinh dưỡng.

Xem thêm

NĂNG LƯỢNG VÀ CHẤT BÉO KHẨU PHẦN VỊT ĐẺ: BÍ QUYẾT TĂNG TỶ LỆ ĐẺ

Cân bằng năng lượng trao đổi và hàm lượng chất béo khẩu phần là yếu tố quyết định tỷ lệ đẻ của vịt hướng trứng, đặc biệt giống vịt CV 2000. Bài viết phân tích khoa học nhu cầu ME 2.700–2.900 kcal/kg, vai trò axit linoleic và cách điều chỉnh khẩu phần theo từng giai đoạn chu kỳ đẻ.

Xem thêm

BỔ SUNG GAA: BÍ QUYẾT TÁI TẠO NĂNG LƯỢNG ATP CẤP TẾ BÀO

Khẩu phần thuần thực vật thiếu hụt creatine tự nhiên, gây cạn kiệt năng lượng ATP khi vật nuôi stress. Khám phá ngay cơ chế hóa sinh của Guanidinoacetic acid (GAA) và giải pháp EcoGAA Neo giúp tiết kiệm arginine, tái tạo năng lượng cấp tế bào hiệu quả.

Xem thêm

BÀN VỀ ĐẠM: LÀM SAO ĐỂ ĐỘNG VẬT HẤP THU TỐI ĐA?

Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao hai loại cám có cùng mức đạm 20% lại cho kết quả tăng trưởng trên heo và gà khác nhau một trời một vực? Hay tại sao vật nuôi ăn vào có vẻ nhiều nhưng phân thải ra vẫn còn nguyên, tốc độ lớn lại không như kỳ vọng?

Xem thêm

MÙA NÓNG NÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI KHẨU PHẦN (dEB) NHƯ THẾ NÀO?

Nhiệt độ môi trường cao đặt ra một thách thức đáng kể cho ngành chăn nuôi heo và gia cầm trên toàn cầu, dẫn đến tình trạng stress nhiệt ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, phúc lợi và năng suất của vật nuôi.

Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ NÁI QUÈ VÌ MÓNG: GIẢI MÃ VAI TRÒ THẦM LẶNG CỦA KHOÁNG HỮU CƠ

Khoáng chất hữu cơ (kẽm, đồng) là chìa khóa cho móng heo nái khỏe mạnh, giảm què, tăng năng suất. Tìm hiểu giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho nái mang thai để cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

Xem thêm

CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH: LÀM THẾ NÀO ĐỂ VỪA AN TOÀN VỪA TĂNG LỢI NHUẬN?

Khám phá chiến lược axit hữu cơ thế hệ mới thay thế kháng sinh, giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bền vững.

Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ CÁI NÓNG MÙA HÈ KÉO TỤT HIỆU SUẤT CHĂN NUÔI CỦA BẠN

Giải pháp dinh dưỡng mùa hè giúp vật nuôi giảm stress nhiệt, tăng thịt nạc và hiệu suất chăn nuôi với betaine hydrochloride tinh khiết từ EcoBetaine.

Xem thêm

BỎ QUA VIÊM KHỚP Ở HEO: SAI LẦM CÓ THỂ KHIẾN BẠN TRẢ GIÁ ĐẮT

Viêm khớp ở heo không chỉ là chân đau. Khám phá kẻ thù giấu mặt đang bào mòn lợi nhuận và chiến lược sắc bén để kiểm soát dứt điểm. Hãy khám phá ngay nhé!

Xem thêm

KẼM OXIT LIỀU CAO: BẠN CÓ ĐANG VÔ TÌNH GÂY THIẾU HỤT ĐỒNG (Cu) CHO HEO?

Sử dụng ZnO liều cao để trị tiêu chảy heo con? Hãy cẩn trọng với sự đối kháng giữa Kẽm và Đồng (Cu) để tối ưu hóa sức khỏe và tăng trưởng vật nuôi.

Xem thêm

ĐỪNG CHỈ AXIT HÓA THỨC ĂN, HÃY VÔ HIỆU HÓA KẺ THÙ CỦA AXIT TRƯỚC

Liệu có bao giờ bạn tự hỏi, tại sao cùng một công thức thức ăn, cùng một con giống, nhưng kết quả chăn nuôi lại khác biệt đáng kể giữa các lứa hoặc các trại? Tại sao có những đàn vật nuôi lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh và ít bệnh tật, trong khi những đàn khác lại còi cọc, tiêu chảy triền miên và chi phí thuốc thang tốn kém?

Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ LỢI NHUẬN THẤT THOÁT VÌ ĐƯỜNG RUỘT: CHIẾN LƯỢC KÉP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI

Hãy hình dung đường ruột của vật nuôi như một bức tường thành kiên cố. Bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp nhung mao dày đặc, có nhiệm vụ hấp thu tối đa dưỡng chất từ thức ăn. Đồng thời, đây cũng là nơi cư ngụ của một hệ vi sinh vật phức tạp, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại, chung sống trong một trạng thái cân bằng động.

Xem thêm

GIẢM FCR, TĂNG LỢI NHUẬN: BÍ QUYẾT TỪ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe và hiệu suất vật nuôi. Một chế độ ăn cân bằng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng, sinh sản và sức khỏe tổng thể.

Xem thêm

NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TOÀN CẦU 400 TỶ USD TRƯỚC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VÀ XUNG ĐỘT ĐỊA CHÍNH TRỊ

Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi toàn cầu đang đối mặt với sự hội tụ chưa từng có của các áp lực địa chính trị trong giai đoạn 2024-2025, với các chính sách thương mại của Mỹ, cuộc xung đột Nga-Ukraine đang diễn ra, và sự bất ổn ở Trung Đông đang tạo ra một cơn bão hoàn hảo của các gián đoạn chuỗi cung ứng, lạm phát chi phí, và biến động thị trường.

Xem thêm

TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT SINH TRƯỞNG: VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA ARGININE VÀ LEUCINE

Hiểu rõ cơ chế tác động và ứng dụng thực tiễn của hai axit amin Arginine và Leucine sẽ mở ra những cơ hội đáng kể để cải thiện hiệu suất kinh tế và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

Xem thêm

CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI TỪ BÊN TRONG: VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG

Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng chính xác như một chiến lược hàng đầu, khi kết hợp với các biện pháp quản lý phù hợp, có thể mang lại các giải pháp bền vững để đối phó với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi.

Xem thêm

CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở HEO VÀ GIA CẦM DO MẤT CÂN BẰNG DINH DƯỠNG

Sức khỏe đường tiêu hóa (GI) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất tổng thể của cả heo và gia cầm.

Xem thêm

CÂN BẰNG GIÁ THÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN: CHÌA KHÓA TỐI ƯU LỢI NHUẬN TRONG CHĂN NUÔI

Trong chăn nuôi, thức ăn không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng mà còn là yếu tố chi phối tính cạnh tranh của toàn ngành. Việc xây dựng công thức thức ăn tối ưu luôn đặt người chăn nuôi trước bài toán đầy thách thức

Xem thêm

GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: VAI TRÒ TO LỚN CỦA ENZYME TRONG DINH DƯỠNG VẬT NUÔI

Một trong những cách tiếp cận đầy hứa hẹn nhất để quản lý chi phí thức ăn chăn nuôi là áp dụng chiến lược linh hoạt để lựa chọn nguyên liệu.

Xem thêm

TỐI ƯU TỶ LỆ ‘PROTEIN: NĂNG LƯỢNG’ TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN VÀ GIA CẦM ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỨC ĂN

Cân bằng tỷ lệ "Protein: Năng lượng" trong khẩu phần ăn của vật nuôi là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa sự tăng trưởng, hiệu suất sử dụng thức ăn và sức khỏe tổng thể, đặc biệt là đối với lợn và gia cầm.

Xem thêm

HIỂU RÕ VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA Na, Cl và NaCl TRONG DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT

Natri (Na) và clo (Cl) là các chất điện giải thiết yếu trong dinh dưỡng gia cầm, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng chất lỏng, áp suất thẩm thấu, và cân bằng acid-base trong cơ thể.

Xem thêm

Số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái - một chỉ số chưa được khám phá

Một trong những chỉ số nhận được nhiều sự quan tâm đó là số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái (WSL).

Xem thêm

Tìm hiểu về Sữa heo nái

Tìm hiểu về Sữa heo nái

Xem thêm

7 sản phẩm sử dụng để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho gà thịt tại Mỹ

Xem thêm

Làm thế nào để kiểm soát quá trình oxy hóa trong thức ăn thành phẩm?

Thức ăn thành phẩm rất dễ bị oxy hóa, đặc biệt nếu thức ăn có hàm lượng chất béo cao, hoặc được bảo quản trong thời gian dài ở điều kiện không thuận lợi.

Xem thêm

BỔ SUNG PHYTASE LIỀU CAO CẢI THIỆN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở LỢN CHOAI VÀ VỖ BÉO

Việc bổ sung phytase liều cao từ A. oryzae có thể có tác động có lợi đến khả năng tiêu hóa, năng suất và các tính trạng thân thịt ở lợn choai và vỗ béo.