Sản phẩm

Xem thêm

EcoAcid

Tổ hợp axit hữu cơ dạng hạt được phối trộn theo tỷ lệ khoa học nhằm tối ưu hiệu quả sản phẩm trong chăn nuôi

Xem thêm

BioCare

BioCare sản phẩm chứa Bacillus Subtilis & Bacillus Licheniformis phòng bệnh hiệu quả cho vật nuôi

Xem thêm

EcoAntimold

Chất chống mốc bảo quản nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi dạng hạt, chứa 99% Ca Propionate và 1% chất chống vón.

Xem thêm

GUTGUARDIAN

GutGuardian là sản phẩm tiên tiến với công thức được thiết kế để cải thiện sức khỏe đường ruột và tăng hiệu quả chăn nuôi, đặc biệt cho heo và gia cầm. Sự kết hợp giữa các thành phần khoa học đã được chứng minh giúp sản phẩm trở thành lựa chọn hàng đầu trong quản lý sức khỏe vật nuôi.

Xem thêm

LEANMAX

LeanMax là sản phẩm cao cấp được phát triển để nâng cao hiệu suất chăn nuôi và chất lượng thương phẩm của heo và gia cầm. Sản phẩm chứa các thành phần dinh dưỡng được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo vừa tăng tỷ lệ thịt nạc vừa hỗ trợ sức khỏe toàn diện của vật nuôi.

Xem thêm

Eco Butyrate 30%

Eco Butyrate 30% bổ sung vào thức ăn chăn nuôi...

Xem thêm

ECOCARNITINE 50P

L-Carnitine (có tên gọi khác là Vitamin BT hoặc Levocarnitine) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đặc biệt có vai trò vận chuyển các acid béo vào ty thể để oxy hóa và sản xuất năng lượng. Trong chăn nuôi, L-Carnitine giúp cải thiện tỷ lệ tích lũy protein và giảm tích lũy mỡ, điều này dẫn đến cải thiện trọng lượng và chất lượng thịt.

Xem thêm

VALOSIN FG50

VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới

Xem thêm

EcoProtease

EcoProtease chứa protease phổ rộng và chịu nhiệt, giúp tiêu hóa triệt để protein trong thức ăn, góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi.

Xem thêm

Eco Crom 0,1%

Eco Crom 0,1% Bổ sung Crom hữu cơ dưới dạng Cromium Picolinate vào...

Xem thêm

EcoBetaine

EcoBetaine là sản phẩm chứa 97% betaine hydrochloride, mang lại nhiều lợi ích khi được thêm vào thức ăn chăn nuôi. EcoBetaine tăng cường tích lũy nạc, cải thiện tốc độ tăng trưởng, cải thiện ADG và FCR.

Xem thêm

EcoXylanase DS

EcoXylanase DS thủy phân xylan gây nhớt, tăng cường tiêu hóa dưỡng chất và giảm độ dính của phân với nền chuồng, đặc biệt hữu ích khi sử dụng các thành phần nhiều NSP như lúa mì, cám mì và các nguyên liệu thay thế khác.

Xem thêm

AROMABIOTIC

Axit béo mạch trung bình, hiệu quả kháng khuẩn và phòng bệnh vượt trội

Xem thêm

Eco Sweet 30%

Eco Sweet 30%, bổ sung vị ngọt sodium saccharin đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn cho heo và bò và được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ về tính hiệu quả và mức độ an toàn.

Xem thêm

HP 300

HP 300 là sản phẩm thức ăn dặm hàng đầu được công nhận trên toàn thế giới về những lợi ích dinh dưỡng mà nó mang lại cho heo con 5-15kg.

Xem thêm

CREAMINO

CREAMINO® là...

Xem thêm

EcoSweet Plus

Công thức vị ngọt tiên tiến, độ ngọt mạnh mẽ, an toàn, cải thiện toàn diện tính ngon miệng và lượng ăn vào, nâng cao hiệu quả chăn nuôi

Xem thêm

GLYADD FE 20%

Khoáng hữu cơ Glyadd Fe, giải pháp sắt hữu cơ kinh tế nhất cho chăn nuôi, đặc...

Xem thêm

EcoPhytase SHS

EcoPhytase SHS là sản phẩm chứa enzyme 6-phytase từ vi khuẩn E.Coli.

Xem thêm

EcoGAA

Với vai trò là tiền chất trực tiếp và duy nhất của creatine trong cơ thể, EcoGAA Neo (96% Guanidinoacetic Acid) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tối ưu chuyển hóa năng lượng cho động vật trang trại. Sản phẩm giúp cơ thể tự tổng hợp creatine, một phần tử dự trữ năng lượng cao (ATP) cho các hoạt động của cơ bắp và các quá trình trao đổi chất. Điều này giúp cải thiện đáng kể tăng trưởng, tăng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, tối ưu hóa hiệu suất sinh sản và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR), đặc biệt trong các giai đoạn vật nuôi có nhu cầu năng lượng cao.

Xem thêm

ImmunoWall

Immunowall là prebiotic 2 trong 1 gồm MOS và Beta-Glucans từ vách tế bào nấm men. Ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập qua hệ thống tiêu hóa của động vật, tăng cường miễn dịch.

Xem thêm

GLYADD MN 22%

Tăng chất lượng thịt, trứng, sữa. Tăng cường sức khỏe và nâng cao năng suất

Xem thêm

EcoProtease 25C

Tối ưu hóa tiêu hóa – Tăng hiệu quả hấp thu – Bền vững với nhiệt

Xem thêm

EcoCellulase 20-P

Tối ưu hóa tiêu hóa chất xơ trong khẩu phần, giảm chi phí, cải thiện lợi nhuận

Xem thêm

EcoGlucanase 100-P

Tăng cường tiêu hóa NSP, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và lợi nhuận, giảm rối loạn đường ruột

Xem thêm

EcoPhytase 20-P

Phytase đậm đặc, tăng cường tiêu hóa Phốt Pho từ nguyên liệu thực vật, tiết kiệm chi phí

Xem thêm

VALOSIN SOLUBLE - GÓI 40G HÒA TAN

VALOSIN là kháng sinh phổ rộng thế hệ mới, đặc trị mycoplasma và các bệnh hô hấp khác, không bị kháng thuốc, thời gian ngưng sử dụng ngắn.

Xem thêm

CareBiotics

CareBiotics tăng cường hệ miễn dịch của động vật, cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột ức chế vi khuẩn có hại và cải thiện năng suất tăng trưởng của động vật.

Xem thêm

GLYADD ZN 26%

Nguồn kẽm hữu cơ có tính khả dụng sinh học và khả năng hấp thu cao dùng...

Tìm hiểu về Sữa heo nái

Ecovet Team

Ecovet - Sữa heo nái được chấp nhận rộng rãi như một nguồn dinh dưỡng tuyệt hảo dành cho heo sơ sinh (Darragh và Moughan, 1998). Do đó, nó thường được sử dụng như cơ sở để phát triển công thức sữa thay thế và khẩu phần khởi động cho heo. Tuy nhiên, vai trò của sữa heo nái không chỉ giới hạn ở dinh dưỡng dành cho heo con. Thật vậy, sữa giàu các globulin miễn dịch cung cấp hệ miễn dịch thụ động chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó cũng chứa nhiều biopeptides hỗ trợ sự trưởng thành và phát triển của hệ tiêu hóa và kích thích việc tạo lập hệ vi sinh khỏe mạnh. Do đó, để đánh giá đầy đủ ý nghĩa sinh học của sữa heo nái, bắt buộc phải hiểu được nhiều vai trò và thành phần của nó.


Sữa non

Sữa non là phần sữa đầu tiên được tiết ra trong suốt 24 giờ đầu cho đến 48 giờ sau khi sinh. Thành phần đặc trưng của nó phù hợp để thiết lập hệ miễn dịch thụ động và để nuôi và duy trì sự sống của heo con theo mẹ. Sữa non chứa lượng protein gấp 3 lần sữa sữa thường, đặc biệt là các globulin miễn dịch – được hấp thụ trọn vẹn bởi heo con trong suốt những giờ đầu sau khi ra đời (King et al., 2003).

Sữa non dần chuyển tiếp sang sữa thường và hoàn thành trong tuần đầu tiên cho con bú (Klobasa et al., 1987). Trong suốt quá trình chuyển tiếp này, hàm lượng chất rắn và protein giảm và lượng lactose và chất béo tăng. Đồng thời, hàm lượng globulins cũng giảm mạnh. Do đó, vai trò chính của sữa thường là nuôi dưỡng và bảo vệ hệ miễn dịch thụ động.

Heo con không có sự nuôi dưỡng từ heo nái có thể được nuôi dưỡng nhân tạo nếu chúng có thể sử dụng sữa non trong ngày đầu ra đời (Veum and Odle, 2001). Về khía cạnh này, sữa non trâu bò có thể sử dụng được mặc dù sữa non heo rừng được ưa chuộng hơn. Thay vào đó, globulin miễn dịch thương mại có thể phù hợp để thay thế cho sữa non tự nhiên nếu heo con được nuôi dưỡng trong điều kiện vệ sinh. Lý tưởng nhất, heo con nên được bú mẹ trong những giờ đầu tiên trước khi được chăm sóc bởi con người.

Thành phần dinh dưỡng

Mặc dù thành phần hóa học trong sữa luôn thay đổi trong suốt quá trình cho con bú, nó sẽ tương đối ổn định sau tuần đầu tiên (Klobasa et al., 1987). Thành phần dinh dưỡng trong sữa thường chịu ảnh hưởng bởi giống, dinh dưỡng, điều kiện cơ thể và sức khỏe (Darragh and Moughan, 1998).

Protein

Sữa heo nái chứa hai nhóm protein chiến ưu thế, caseins và whey proteins. Tỷ lệ casein trên whey tăng từ 0.1 trong sữa non lên đến 1.3 trong sữa thường. Điều này thể hiện sự khác nhau giữa vai trò của từng nhóm protein. Whey protein chiếm ưu thế liên quan đến bảo vệ hệ miễn dịch, trong khi casin protein được xem như nguồn sơ cấp của amino acids (Jenness and Sloan, 1999).

Casein proteins được chia thành nhiều loại và đặc trưng bởi hàm lượng glutamic acid, proline và methionine (Gallagher et al., 1997). Casein (từ sữa bò) trên 95% có thể tiêu hóa được tại ileum (Rutherfurd and Moughan, 1998), phụ thuộc vào thời gian xử lý nhiệt.

Whey protein bao gồm albumin, a-lactalbumin và β-lactoglobulin (Gallagher et al., 1997). Những protein này thường rất dễ tiêu hóa (Rutherfurd and Moughan, 1998) và có vai trò dinh dưỡng tương tự như casein.

Điều này trái ngược với whey globulin miễn dịch cung cấp hệ miễn dịch thụ động ở tầng tiêu hóa. Sữa heo nái chứa IgA, IgC và globulin miễn dịch M (IgM) (bảng 2.). Trong những chất này, IgA chiếm ưu thế trong sữa thường, trong khi sữa non giàu IgG hơn (Klobasa et al., 1987). IgA hoạt động chính ở tầng biểu mô luminal, trong khi igG dễ dàng được hấp thụ trọn vẹn trong suốt những ngày đầu sau sinh, cung cấp bảo vệ có hệ thống (King et al., 2003). Whey protein đặc biệt có nhiều cysteine, glycine và threonine hơn  (Heine et al., 1991) so với casein.

Bảng 1. So sánh các thành phần trong sữa non heo nái và sữa thường. (theo Klobasa et al., 1987; Csapo et al., 1996; Darragh và Moughan, 1998.)

Thành phần

Sữa non

sữa thường

Chất khô (%)

25

19

Protein (%, N x 6.25)

15

5.5

Chất béo (%)

6

7.5

Lactose (%)

3.5

5

Calcium (mg / 100ml)

68

163

Phốt pho (mg / 100ml)

102

118

Sodium (mg / 100ml)

68

39

Sắt (mg / 100ml)

0.2

0.2

Kali (mg / 100ml)

11

59

Vitamin A (mg / 100ml)

169

96

Vitamin E (mg / 100ml)

390

266

Vitamin C (mg / 100ml)

7

8


 

 

Bảng 2. Protein trong sữa non heo nái và sữa thường. (theo Klobasa et al., 1987; Csapo et al., 1996; Darragh và Moughan, 1998.)

Thành phần

Sữa non

sữa thường

Protein (%, N x 6.25)

15

5.5

Casein (%)

1.5

2.75

Whey (%)

15

2

IgA (mg/ml)

21

5

IgG (mg/ml)

96

1

IgM (mg/ml)

9

1.5

Ig, globulin miễn dịch.

 

 

 

Lipid

Hàm lượng chất béo trong sữa heo nái bị ảnh hưởng chủ yếu bởi giống (Fahmy, 1972; Alston-Mills et al., 2000), mặc dù nó có xu hướng khác nhau kể cả trong từng cá thể của cùng một giống (Perrin, 1955). Ví dụ, heo nái Meishan tạo ra sữa với 11% lipid so với 7-8% lipid trong sữa tạo ra từ giống thương mại châu Âu (Alston-Mills et al., 2000). Những khác nhau này trong thành phần thể hiện sự thích nghi tiến hóa ở giống Meishan để nuôi đàn nhiều con (14-18 so với 9-11 heo nái ở châu Âu) có khối lượng sơ sinh thấp (tương ứng 0.9 so với 1.4 kg/heo). Thông tin này có thể được sử dụng làm dấu hiệu rằng heo nhỏ hơn có thể cần chế độ ăn giàu lipid (hoặc calcium) hơn để sống so với những con lớn hơn.

Hàm lượng chất béo cũng bị ảnh hưởng mạnh bởi dinh dưỡng của heo nái và đặc biệt là chế độ ăn chứa chất béo. Xem xét một cách toàn diện từ các nghiên cứu (Pettigrew, 1981), heo nái tiêu thụ ít nhất 1 kg chất béo (khẩu phần ăn chứa 3-4% chứa chất béo khi lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 2kg/ngày) trong suốt 2 tuần cuối trước khi sinh để tăng sức sống của heo con và tạo ra sữa non và sữa với hàm lượng chất béo cao hơn. Khẩu phần ăn chứa hàm lượng chất béo cao (8-10%) trong giai đoạn cho con bú có thể duy trì lượng chất béo cao trong sữa để cải thiện sự tăng trưởng và sống còn của heo con (Pettigrew và Moser, 1991).

Những acid béo chính trong sữa heo nái là palmitic (37%), oleic (33%) và linoleic (8%) với lượng nhỏ chuỗi acid béo mạch ngắn (Csapo et al., 1996). Thành phần acid béo trong chất béo của sữa chịu ảnh hưởng lớn bởi nguồn chất béo từ thức ăn. Ví dụ, (Hartmann and Holmes, 1989), mỡ bò làm tăng hàm lượng acid oleic trong sữa trong khi dầu bắp làm tăng acid linoleic. Chuỗi acid béo mạch trung chẳng hạn như palmitic acid thường được xem là có lợi cho heo con đang bú mẹ bởi vì chúng dễ tiêu hóa hơn chuỗi acid béo mạch dài (Odle, 1998). Heo nái được cung cấp mức cân bằng năng lượng âm tạo ra lượng sữa giàu chuỗi acid béo mạch dài (Hartmann và Holmes, 1989).

Lactose

Sữa thường chứa khoảng 5% lactose (Darragh and Moughan, 1998) và một lượng nhỏ (< 1%) bao gồm glucose, fructose, galactose và các chất chuyển hóa thứ cấp của quá trình chuyển hóa carbonhydrat (Atwood and Hartmann, 1992). Khả năng tổng hợp lactose của sữa heo nái được tin là giới hạn chính về sản lượng sữa (Mackenize and Revell, 1998). Ví dụ, khi lượng lactose trong sữa bắt đầu giảm (khoảng tuần thứ hai), sản lượng sữa tăng mạnh, đạt đỉnh ở khoảng tuần thứ ba (Oftedal, 1984; trích dẫn từ Darragh and Moughan, 1998).

Hàm lượng lactose trong sữa heo nái không ảnh hưởng nhiều bởi dinh dưỡng. Cách duy nhất để thay đổi hàm lượng lactose là thay đổi yếu tố di truyền. Thật vậy, những nhà nghiên cứu ở Đại học Illinois (Bleck et al., 1998) tạo ra một dòng heo biến đổi di truyền – cấy gene a-lactalbumin của trâu bò, tích hợp thành phần của lactose synthase – enzyme tạo ra lactose. Người ta ghi nhận rằng heo nái chuyển gene tạo ra nhiều sữa hơn với hàm lượng lactose cao hơn, kết quả là heo sẽ nặng hơn đáng kể lúc cai sữa (Noble et al., 2002).

Vitamins

Hàm lượng vitamins trong sữa thường giảm bởi theo quá trình cho con bú, ngoại trừ vitamin C (Hidiroglou and Batra, 1995; Darragh and Moughan, 1998). Mặc dù heo có khả năng tổng hợp lượng vitamin C dồi dào từ tuần đầu tiên của cuộc đời (Braude et al., 1950), sữa heo nái là một nguồn giàu vitamin C. Sự thật là sữa heo nái chứa nhiều vitamin C hơn sữa từ các loài khác. Ví dụ, sữa heo nái chứa khoảng 8 và sữa bò chứa khoảng 2mg vitamin C trên 100ml (Braude et al., 1950); Csapo et al., 1996). Không có cách giải thích nào logic hơn về việc tại sao sữa heo nái chứa nhiều vitamin C hơn là giải thích về sự chuyển hóa nhanh chóng của vitamin C ở heo sơ sinh.

Sữa heo nái là nguồn giàu vitamin D, tuy nhiên trong các báo cáo trước đây (Hartmann và Holmes, 1989) chứng minh rằng có khả năng thiếu hụt vitamin D ở heo đang bú không được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Đây là điều đặc biệt quan trọng trong hệ thống sản xuất trong thực hiện cai sữa muộn trong các đơn vị khép kín với ánh sáng nhân tạo. Trong trường hợp này, khẩu phần tập ăn với lượng vitamin D được khuyến cáo tăng lên.

Chất khoáng

Hàm lượng calcium trong sữa thường nhiều gấp đôi so với sữa non. Chi số Ca/P trong sữa thường khoảng 1.4, nằm trong khoảng khuyến nghị cho hấu hết chế độ ăn thương mại ở dạng rắn (1.1-1.5). Sinh khả dụng tương đối của phốt pho trong sữa bò rất cao (91%; NRC, 1998) và không có bất kỳ bằng chứng nào thể hiện rằng tại sao nó không bằng trong sữa heo nái. Sữa non của heo nái và sữa thường đều có lượng sắt thấp (bảng 1). Điều này thể hiện sự thích nghi tiến hóa với điều kiện với điều kiện nuôi trên nền đất không bị hạn chế.  Điều tương tự được áp dụng cho sữa từ của các loài khác, và, vì lý do này, chế độ ăn phụ thuộc sữa luôn cần tăng cường sắt. Với mục đích tương tự, heo con được nuôi thương mại nên được cung cấp bổ sung sắt hoặc thông qua chích hoặc thông qua đường miệng trong suốt tuần đầu đời.

Sự tiêu hóa của sữa heo nái

Sữa thường của heo nái hứa khoảng 6.2 MJ tổng năng lượng (GE)/kg (Fowler and Gill, 1989). Whittemore (1998) sử dụng sự tăng trưởng của heo con làm nền tảng để ước tính rằng sữa heo nái chứa khoảng 5.4 MJ ME/kg. Không có bài nghiên cứu nào được biết đến về năng lượng tiêu hóa in vivo trong sữa heo nái.

Trong một bài nghiên cứu chưa được công bố (Livingstone et al., 1959; ghi chép bởi Lucas vad Lodge, 1961), tổng hợp các ghi nhận một cách rõ ràng về khả năng tiêu hóa của các chất dinh dưỡng chính trong sữa heo nái nằm trong khoảng từ 92 đến 98% (bảng 3). Những giá trị này gần giống với dữ liệu thu được từ các nghiên cứu so sánh sữa heo nái (Wilson and Leibholz, 1981; Walkwe et al., 1986).

Trong những nghiên cứu gần đây (Mavromichalis et al., 2001), khả năng tiêu hóa thực sự của sữa heo nái được đánh giá ở khả năng phù hợp với heo con với ống thông T (T-cannula) tại ileum. Ni tơ và giá trị tiêu hóa trung bình của các amino acid lần lượt là 88 và 92%. Những giá trị thấp thể hiện khả năng tiêu hóa thực sự của các chất dinh dưỡng không có các sai lệch của tổn thất nội sinh và sự chuyển hóa của vi khuẩn tại ruột cuối.

Bảng 3. tổng hợp các ghi nhận một cách rõ ràng về khả năng tiêu hóa của các chất dinh dưỡng chính trong sữa heo náia (Từ Livingstone et al., 1959; ghi nhận bởi Lucas và Lodge 1961.)

 

Khả năng tiêu hóa (%) ở 17-26 ngày tuổi

 

Heo 1

Heo 2

Chất khô

98

97

Protein

99

98

Lipid

99

98

Tro

96

93

Calcium

94

89

Phốt pho

98

97

a Heo con được cho ăn 1 lít sữa mỗi ngày từ ngày thứ 2 sau khi sinh.

 

Trong những nghiên cứu tương tự, amino acid trong whey protein ít khả năng tiêu hóa hơn amino acid trong protein casein. Điều này phản ánh bản chất đề kháng của globulin miễn dịch ở whey protein hoạt động chủ yếu tại chỗ. Hơn nữa, nồng độ amino acid tiêu hóa ở sữa heo nái được thể hiện ở tỷ lệ tiêu hóa lysine, một vài amino acid (threonine, tryptophan và arginine) có tỷ lệ thấp hơn những gì được xem là tối ưu cho việc tích lũy protein một cách tối đa (bảng 4).

Bảng 4. Khả năng tiêu hóa thực sự của các amino acid trong sữa heo nái (Từ Mavromichalis et al., 2001.)

 

Tổng cộng

Khả năng tiêu hóa thực sự

 

%

Lysine = 100%

%

Lysine = 100%

Protein (N x 6.25)

4.8

 

88

 

Lysine

2.09

100

92

100

Trytophan

0.32

15

96

16

Threonine

1.24

59

84

54

Methionine

0.64

31

99

33

Cystine

0.53

25

84

23

Leucine

2.55

122

91

121

Isoleucine

1.15

55

90

54

Valine

1.62

78

87

73

 

Biopeptide

Gần đây, quan điểm của tác giả về vai trò của sữa heo nái được mở rộng để bao gồm tăng cường khả năng miễn dịch đường tiêu hóa chống lại vi khuẩn gây bệnh, và dinh dưỡng từ sữa thường. Những khám phá mới cũng cho thấy rằng sữa tác động đến hệ vi sinh đường tiêu hóa và hỗ trợ hình thành quần thể những vi khuẩn khỏe mạnh. Chất thúc đẩy tăng trưởng cũng được ghi nhận đối với sữa heo nái, mặc dù cơ chế hoạt động chính xác và tin cậy (ít nhất là về mặt thương mại) vẫn không được nghiên cứu kỹ.

Cụ thể hơn, sữa heo nái chứa một lượng peptides, hormones và enzymes với vai trò sinh học có khả năng thúc đẩy sự trưởng thành của hệ tiêu hóa, điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột và kích thích tiết hormone và peptides ở ruột (Lucas, 1986; James et al., 1987). Những hợp chất đó bao gồm lactoferrin, lysozyme, chất ức chế protease, lactoperoxidase, nerotensin, bomsesin, hormone thyroid, prolatic, và insulin. Thêm vào đó, chất kích thích tăng trưởng như insulin, hệ số tăng trưởng biểu bì, và hệ số tăng trưởng giống insulin được tìm thấy ở sữa heo nái (Jaeger et al., 1987).

Sự hiện diện của hệ số tăng trưởng giống insulin (IGF-I và IGF-II) trong sữa nhận được sự chú ý đáng kể vì chúng chứa những hợp chất (Odle et al., 1996; Burin, 1997) được xem là để tăng chiều cao nhung mao và tăng cường sự trưởng thành của đường tiêu hóa. Sự hấp thụ của các yếu tố này cũng được tin rằng có thể cải thiện sự phát triển của các cơ quan cơ thể và thúc đẩy tăng trưởng cơ (Xu et al., 1994). Ngày nay, có một sự quan tâm đáng kể về khía cạnh thương mại của việc sử dụng các hợp chất thay thế trong sữa và bổ sung dinh dưỡng cho heo sơ sinh và heo cai sữa.

Sữa heo nái có phải là tuyệt phẩm?

Từ trước đến nay, sữa được xem là thực phẩm lý tưởng cho heo sơ sinh (Lucas và Lodge, 1961). Thật vậy, heo sơ sinh được cung cấp đầy đủ sữa heo có thể tăng gấp đôi trọng lượng trong 3 tuần. Không nghi ngờ gì nữa, sữa là nguồn dinh dưỡng tối ưu cho heo con trong bối cảnh tiến hóa, câu hỏi đặt ra liên quan đến sự phù hợp về mặt thương mại khi nuôi heo con (Pluske và Dong, 1998).

Như đã được mô tả ở chương 1, heo con được nuôi nhân tạo (Hodge, 1974; Harrell et al., 1993) có khả năng tăng trưởng ở tỷ lệ cao hơn ở heo bú mẹ tự nhiên. Do đó, số lượng sữa heo nái là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của heo con. Ví dụ, có những giả thuyết (Harrell et al., 1993) heo nái phải sản xuất 18kg sữa / ngày, vào ngày thứ 21 trong kì cho con bú, để đảm bảo heo con có thể đạt được tiềm năng phát triển di truyền. Tất nhiên, điều này cao hơn nhiều so với khả hăng hiện tại của các trang trại thương mại.

Hơn nữa, sữa heo nái giàu lipids và do đó giàu năng lượng. Điều này tạo ra chỉ số protein/năng lượng thấp (9-10 g/MJ GE), dẫn đến tích lũy chất béo thay vì tích lũy cơ ở heo sơ sinh. Một cách tự nhiên, việc tích lũy mở nhanh chóng trong suốt những tuần đầu sẽ ủng hộ khả năng tồn tại của heo hoang dã trong điều kiện tự nhiên, bởi vì heo sinh ra với cơ thể có lượng chất béo dự trữ thấp (1-2%; Mellor và Cockburn, 1986). Mặc dù dưới điều kiện kiểm soát (trong nhà) trong thực tiễn, tích lũy mỡ dư thừa có lẽ không cần thiết. Do đó, sữa heo nái có thể được xem là phù hợp bởi vì thiếu hụt protein ở sản phẩm hiện đại. Williams (1995) trình bày sữa heo nái rừng có thể chứa khoảng hơn 50% protein để tối đa hóa tích lũy cơ và tối thiểu hóa lượng lipid ở heo con.

Cuối cùng, sữa heo nái (giống như sữa từ hầu hết các loài động vật ở trang trại) nghèo sắt, đồng và vitamin D (Darragh và Moughan, 1998). Trong điều kiện tự nhiên, những chất dinh dưỡng này dễ dàng được chăn thả trên đồng và tiếp xúc ánh nắng mặt trời, và do đó, sự hiện hữu trong sữa trở thành tiến hóa dư thừa. Mặc dù trong thực tiễn chăn nuôi hiện đại, heo con phải được cung cấp ít nhất là sắt bổ sung trước cai sữa và sự bổ sung đầy đủ của các vitamin và khoáng kịp thời sau cai sữa.

Tóm lại, sữa heo nái không phải là tuyệt phẩm cho heo sơ sinh được nuôi dưỡng trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp. Nó cung cấp có giới hạn và thành phần của nó cũng không đảm bảo cho việc tích lũy cơ. Để giải quyết vấn để này, bổ sung chất dinh dưỡng cho heo con đang bú và (hoặc) cho heo nái có thể đem lại lợi ích về mặt tăng trưởng của heo con.

 

 

Nguồn: Theo Ioannis Mavromichalis
Biên dịch: Ecovet Team

Góc kỹ thuật

Xem thêm

ĐỘT PHÁ MỚI TRONG QUẢN LÝ ĐỘC TỐ NẤM MỐC: BÍ MẬT TỪ MÁU ĐỘNG VẬT

Xét nghiệm máu động vật đang mở ra bước ngoặt mới trong quản lý độc tố nấm mốc. Công nghệ biomarker giúp phát hiện phơi nhiễm thật sự, vượt xa độ chính xác của phân tích thức ăn truyền thống. Khám phá quan điểm của Dr. Ioannis về tương lai mycotoxin.

Xem thêm

NĂNG LƯỢNG, ĐẠM VÀ NITƠ: BÍ MẬT SINH LÝ ĐẰNG SAU CÔNG THỨC THỨC ĂN THỦY SẢN VS HEO GÀ

Bài viết phân tích vì sao tôm cá và heo gà có nhu cầu dinh dưỡng rất khác nhau từ góc nhìn sinh lý và chuyển hóa: sức nổi, chi phí năng lượng duy trì, bài tiết nitơ ammonotelic vs ureotelic, protein sparing bằng lipid và hệ quả trực tiếp lên thiết kế công thức thức ăn công nghiệp.

Xem thêm

TỐI ƯU HÓA NĂNG LƯỢNG TẾ BÀO: CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG MỚI GIÚP CẢI THIỆN FCR VÀ MÀU THỊT

Khám phá cơ chế sinh học về mối liên hệ giữa thiếu hụt năng lượng tế bào và suy giảm chất lượng thịt. Tìm hiểu vai trò của Guanidinoacetic acid (GAA) trong việc tái tạo Phosphocreatine, giúp giải quyết tình trạng thịt PSE, ức gỗ và cải thiện FCR hiệu quả trong chăn nuôi công nghiệp.

Xem thêm

GIẢI MÃ BÍ ẨN: VÌ SAO TÔM KHÔNG THỂ TỰ TỔNG HỢP CHOLESTEROL VÀ CÁ THIẾU VITAMIN C NỘI SINH?

Phân tích chuyên sâu về sự phân kỳ chuyển hóa giữa động vật thủy sản và gia súc. Khám phá lý do sinh lý khiến việc thiếu hụt gen tổng hợp Vitamin C, Inositol và Cholesterol gây ra các bệnh lý nghiêm trọng và giải pháp tối ưu hóa thức ăn.

Xem thêm

BÍ MẬT CẤU TRÚC CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI 2025: 5 CHIẾN LƯỢC TỐI ƯU LỢI NHUẬN

Phân tích chuyên sâu cấu trúc chi phí thức ăn chăn nuôi heo và gia cầm năm 2024-2025. Khám phá chiến lược tối ưu hóa công thức, sử dụng axit amin tổng hợp và enzyme để giảm giá thành sản xuất hiệu quả từ góc nhìn chuyên gia kinh tế nông nghiệp.

Xem thêm

7 AXIT AMIN "VÀNG" TRONG THỊT LỢN NẠC GIÚP TĂNG CƠ BẮP HIỆU QUẢ

Thịt lợn nạc chứa đầy đủ axit amin thiết yếu (leucine, BCAA, creatine, beta-alanine) giúp kích hoạt tổng hợp protein cơ mạnh mẽ. Tìm hiểu cách thịt lợn nạc hỗ trợ tăng cơ nhanh, phục hồi tốt hơn và trở thành lựa chọn số 1 cho người tập luyện thể thao!

Xem thêm

GIẢI MÃ LẦM TƯỞNG VỀ TRỨNG: SIÊU THỰC PHẨM DINH DƯỠNG HOÀN HẢO BẠN NÊN ĂN MỖI NGÀY

Khám phá sự thật khoa học về trứng gà: protein hoàn chỉnh, choline tăng cường trí nhớ, lutein bảo vệ mắt. Bài viết giải mã lầm tưởng cholesterol, khẳng định trứng là siêu thực phẩm an toàn và bổ dưỡng cho sức khỏe tim mạch.

Xem thêm

CHINH PHỤC KIẾN THỨC DINH DƯỠNG GIA CẦM

Khóa học dinh dưỡng gia cầm giúp bạn làm chủ công thức và cân bằng khẩu phần tối ưu. Học về Protein, Năng lượng, Vitamin qua 100 câu hỏi quiz thực tế. Nắm vững nền tảng khoa học để đạt năng suất và tăng trưởng vượt trội cho đàn gia cầm của bạn.

Xem thêm

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ DINH DƯỠNG CHO HEO

Nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo của bạn! Web app trắc nghiệm kiến thức dinh dưỡng heo chuyên sâu, giúp bạn kiểm tra và củng cố hiểu biết về thức ăn, sức khỏe để tối ưu hóa năng suất và lợi nhuận trang trại.

Xem thêm

TỰ HỌC DINH DƯỠNG VÀ TỔ HỢP CÔNG THỨC THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Web app giúp bạn tự học xây dựng công thức thức ăn với 8 bài học chi tiết. Sau mỗi bài có 10 câu trắc nghiệm kiểm tra kiến thức để mở khóa bài tiếp theo. Hoàn thành toàn bộ khóa học, người học tự động nhận được chứng chỉ chính thức, nâng cao kỹ tự tin trong công việc.

Xem thêm

BẬT MÍ SỨC MẠNH THẬT SỰ CỦA LỢI KHUẨN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HIỆN ĐẠI

Khám phá sức mạnh vượt trội của Bacillus subtilis và Bacillus licheniformis (BioCare) trong nuôi trồng thủy sản: sống sót trong môi trường khắc nghiệt, tối ưu hóa tiêu hóa, tăng cường miễn dịch và nâng cao chất lượng thịt từ cấp độ phân tử.

Xem thêm

PROTEIN TRONG THỨC ĂN ĐƯỢC TIÊU HOÁ, HẤP THU VÀ THAM GIA VÀO TỔNG HỢP PROTEIN CƠ THỂ NHƯ THẾ NÀO

Khám phá khoa học tiêu hóa và hấp thu axit amin ở lợn, gà. Áp dụng Khái niệm Protein Lý tưởng và Khả năng Tiêu hóa Hồi tràng Tiêu chuẩn (SID) để tối đa hóa hiệu suất sử dụng protein, giảm chi phí thức ăn và chất thải nitơ. Nâng cao lợi nhuận chăn nuôi của bạn ngay hôm nay.

Xem thêm

TÁI KHỞI ĐỘNG SAU THẢM HỌA: KẾ HOẠCH PHỤC HỒI TÀI CHÍNH VÀ VẬN HÀNH CHĂN NUÔI HEO VÀ GIA CẦM

Tìm hiểu kế hoạch chi tiết để tái khởi động thành công các cơ sở chăn nuôi gia cầm và heo sau thảm họa. Bài viết tập trung vào sửa chữa hạ tầng, chiến lược tài chính, tối ưu hóa thức ăn và quản lý căng thẳng.

Xem thêm

CƠ CHẾ SINH HỌC CỦA PREBIOTICS VÀ POSTBIOTICS ĐỊNH HÌNH LẠI CÁCH CHÚNG TA CHỐNG LẠI E. COLI.

Phân tích chuyên sâu về vai trò chiến lược của Prebiotics (như MOS) và Postbiotics trong việc xây dựng khả năng miễn dịch và củng cố hàng rào ruột non của heo con. Khám phá các cơ chế ngưng kết và điều hòa miễn dịch để chống lại E. coli gây PWD trong bối cảnh các quy định cấm kẽm oxit và kháng sinh.

Xem thêm

CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG ĐA YẾU TỐ: KIỂM SOÁT STRESS OXY HÓA VÀ TỐI ƯU PHÂN BỔ DƯỠNG CHẤT.

Phân tích kỹ thuật chuyên sâu cơ chế tăng nạc bằng L-Carnitine và Chromium. Tìm hiểu cách LeanMax tối ưu phân bổ dưỡng chất, kiểm soát stress oxy hóa (Vitamin E, Selen) để cải thiện FCR và chất lượng thịt trong chăn nuôi heo, gia cầm.

Xem thêm

CHIẾN LƯỢC DINH DƯỠNG CHÍNH XÁC: VƯỢT QUA KHỦNG HOẢNG NĂNG LƯỢNG ÂM Ở HEO NÁI SIÊU MẮN ĐẺ.

Khám phá chiến lược dinh dưỡng chính xác chuyên sâu cho heo nái siêu mắn đẻ. Tìm hiểu cách tối ưu hóa tỷ lệ SID Lysine:NE, cân bằng BCAA (Valine, Leucine) và quản lý mất thể trạng để cải thiện trọng lượng cai sữa của heo con và đảm bảo hiệu suất sinh sản bền vững cho heo nái P1/P2.

Xem thêm

LÊN MEN PROTEIN Ở RUỘT GIÀ: MỐI NGUY CHO SỨC KHỎE HEO VÀ GIA CẦM

Protein không tiêu hóa ở ruột già gây lên men độc hại, rò rỉ ruột và giảm năng suất ở heo, gia cầm. Tìm hiểu nguyên nhân và chiến lược giảm thiểu hiệu quả qua enzyme và probiotics.

Xem thêm

THAY THẾ KHÁNG SINH BẰNG AXIT HỮU CƠ HIỆU QUẢ

EcoAcid – giải pháp tiên tiến từ axit formic giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng hiệu suất chăn nuôi và thay thế kháng sinh. Tối ưu hóa tiêu hóa và phòng bệnh hiệu quả cho heo, gia cầm, thủy sản.

Xem thêm

BÍ QUYẾT DUY TRÌ HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO SỮA ỔN ĐỊNH NHỜ DINH DƯỠNG CHUẨN HÓA

Dinh dưỡng quyết định hàm lượng chất béo sữa bò thông qua cân bằng tinh bột, xơ và lipid. Tìm hiểu cách bổ sung dầu thực vật, vi sinh vật dạ cỏ và giải pháp giảm “milk fat depression”.

Xem thêm

TỐI ƯU HIỆU QUẢ KHÔ DẦU ĐẬU NÀNH TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Tìm hiểu cách sử dụng khô dầu đậu nành hiệu quả trong thức ăn cho lợn và gia cầm, giúp tận dụng tối đa giá trị dinh dưỡng, cải thiện tăng trưởng và giảm đáng kể chi phí chăn nuôi.

Xem thêm

XÂY DỤNG CÔNG THỨC KHÔNG CÓ ĐẠM ĐỘNG VẬT

Bằng cách kết hợp một cách khoa học các nguồn đạm thực vật, bổ sung axit amin tổng hợp và áp dụng kỹ thuật lập công thức tiên tiến, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra các sản phẩm thức ăn có hiệu suất tương đương, thậm chí vượt trội so với công thức truyền thống, đồng thời đảm bảo năng suất cao và chất lượng sản phẩm tối ưu

Xem thêm

GIẢM TỬ VONG DO CÚM GIA CẦM THÔNG QUA CÁC BIỆN PHÁP DINH DƯỠNG

Khám phá cách cải thiện sức khỏe đường ruột để tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên cho gia cầm. Giải pháp dinh dưỡng hiệu quả giúp giảm tỷ lệ tử vong do cúm, tăng năng suất và hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi.

Xem thêm

GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÂN BẰNG CANXI-KẼM ĐỂ TĂNG TRƯỞNG VÀ MIỄN DỊCH CHO VẬT NUÔI

Thảo luận chuyên sâu về cân bằng canxi-kẽm trong thức ăn lợn và gia cầm. Tìm hiểu mối quan hệ đối kháng Ca-Zn, dấu hiệu thiếu hụt như parakeratosis, và chiến lược thiết kế khẩu phần tối ưu để tăng năng suất chăn nuôi bền vững và hiệu quả kinh tế cao.

Xem thêm

LÔNG DÀI, XÙ CỨNG: DẤU HIỆU CẢNH BÁO VỀ SỰ SỤP ĐỔ CẤU TRÚC DINH DƯỠNG Ở HEO CON

Là người chăn nuôi, bạn hiểu rằng sức khỏe của đàn heo con không chỉ thể hiện qua tốc độ tăng trưởng hay chỉ số FCR (tỷ lệ chuyển hóa thức ăn), mà còn được phản ánh rõ rệt ngay trên lớp da và bộ lông của chúng.

Xem thêm

BÀN VỀ ĐẠM: LÀM SAO ĐỂ ĐỘNG VẬT HẤP THU TỐI ĐA?

Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao hai loại cám có cùng mức đạm 20% lại cho kết quả tăng trưởng trên heo và gà khác nhau một trời một vực? Hay tại sao vật nuôi ăn vào có vẻ nhiều nhưng phân thải ra vẫn còn nguyên, tốc độ lớn lại không như kỳ vọng?

Xem thêm

MÙA NÓNG NÊN CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI KHẨU PHẦN (dEB) NHƯ THẾ NÀO?

Nhiệt độ môi trường cao đặt ra một thách thức đáng kể cho ngành chăn nuôi heo và gia cầm trên toàn cầu, dẫn đến tình trạng stress nhiệt ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, phúc lợi và năng suất của vật nuôi.

Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ NÁI QUÈ VÌ MÓNG: GIẢI MÃ VAI TRÒ THẦM LẶNG CỦA KHOÁNG HỮU CƠ

Khoáng chất hữu cơ (kẽm, đồng) là chìa khóa cho móng heo nái khỏe mạnh, giảm què, tăng năng suất. Tìm hiểu giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho nái mang thai để cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

Xem thêm

CHĂN NUÔI KHÔNG KHÁNG SINH: LÀM THẾ NÀO ĐỂ VỪA AN TOÀN VỪA TĂNG LỢI NHUẬN?

Khám phá chiến lược axit hữu cơ thế hệ mới thay thế kháng sinh, giúp cải thiện sức khỏe đường ruột, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bền vững.

Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ CÁI NÓNG MÙA HÈ KÉO TỤT HIỆU SUẤT CHĂN NUÔI CỦA BẠN

Giải pháp dinh dưỡng mùa hè giúp vật nuôi giảm stress nhiệt, tăng thịt nạc và hiệu suất chăn nuôi với betaine hydrochloride tinh khiết từ EcoBetaine.

Xem thêm

BỎ QUA VIÊM KHỚP Ở HEO: SAI LẦM CÓ THỂ KHIẾN BẠN TRẢ GIÁ ĐẮT

Viêm khớp ở heo không chỉ là chân đau. Khám phá kẻ thù giấu mặt đang bào mòn lợi nhuận và chiến lược sắc bén để kiểm soát dứt điểm. Hãy khám phá ngay nhé!

Xem thêm

KẼM OXIT LIỀU CAO: BẠN CÓ ĐANG VÔ TÌNH GÂY THIẾU HỤT ĐỒNG (Cu) CHO HEO?

Sử dụng ZnO liều cao để trị tiêu chảy heo con? Hãy cẩn trọng với sự đối kháng giữa Kẽm và Đồng (Cu) để tối ưu hóa sức khỏe và tăng trưởng vật nuôi.

Xem thêm

ĐỪNG CHỈ AXIT HÓA THỨC ĂN, HÃY VÔ HIỆU HÓA "KẺ THÙ" CỦA AXIT TRƯỚC.

Liệu có bao giờ bạn tự hỏi, tại sao cùng một công thức thức ăn, cùng một con giống, nhưng kết quả chăn nuôi lại khác biệt đáng kể giữa các lứa hoặc các trại? Tại sao có những đàn vật nuôi lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh và ít bệnh tật, trong khi những đàn khác lại còi cọc, tiêu chảy triền miên và chi phí thuốc thang tốn kém?

Xem thêm

ĐỪNG ĐỂ LỢI NHUẬN THẤT THOÁT VÌ ĐƯỜNG RUỘT: CHIẾN LƯỢC KÉP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI

Hãy hình dung đường ruột của vật nuôi như một bức tường thành kiên cố. Bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp nhung mao dày đặc, có nhiệm vụ hấp thu tối đa dưỡng chất từ thức ăn. Đồng thời, đây cũng là nơi cư ngụ của một hệ vi sinh vật phức tạp, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại, chung sống trong một trạng thái cân bằng động.

Xem thêm

GIẢM FCR, TĂNG LỢI NHUẬN: BÍ QUYẾT TỪ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Dinh dưỡng là nền tảng của sức khỏe và hiệu suất vật nuôi. Một chế độ ăn cân bằng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng, sinh sản và sức khỏe tổng thể.

Xem thêm

NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI TOÀN CẦU 400 TỶ USD TRƯỚC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI VÀ XUNG ĐỘT ĐỊA CHÍNH TRỊ

Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi toàn cầu đang đối mặt với sự hội tụ chưa từng có của các áp lực địa chính trị trong giai đoạn 2024-2025, với các chính sách thương mại của Mỹ, cuộc xung đột Nga-Ukraine đang diễn ra, và sự bất ổn ở Trung Đông đang tạo ra một cơn bão hoàn hảo của các gián đoạn chuỗi cung ứng, lạm phát chi phí, và biến động thị trường.

Xem thêm

TỐI ƯU HÓA HIỆU SUẤT SINH TRƯỞNG: VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA ARGININE VÀ LEUCINE

Hiểu rõ cơ chế tác động và ứng dụng thực tiễn của hai axit amin Arginine và Leucine sẽ mở ra những cơ hội đáng kể để cải thiện hiệu suất kinh tế và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

Xem thêm

CHỐNG NÓNG CHO VẬT NUÔI TỪ BÊN TRONG: VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG

Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng chính xác như một chiến lược hàng đầu, khi kết hợp với các biện pháp quản lý phù hợp, có thể mang lại các giải pháp bền vững để đối phó với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi.

Xem thêm

CÁC BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở HEO VÀ GIA CẦM DO MẤT CÂN BẰNG DINH DƯỠNG

Sức khỏe đường tiêu hóa (GI) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất tổng thể của cả heo và gia cầm.

Xem thêm

CÂN BẰNG GIÁ THÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN: CHÌA KHÓA TỐI ƯU LỢI NHUẬN TRONG CHĂN NUÔI

Trong chăn nuôi, thức ăn không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng mà còn là yếu tố chi phối tính cạnh tranh của toàn ngành. Việc xây dựng công thức thức ăn tối ưu luôn đặt người chăn nuôi trước bài toán đầy thách thức

Xem thêm

GIẢM CHI PHÍ THỨC ĂN CHĂN NUÔI: VAI TRÒ TO LỚN CỦA ENZYME TRONG DINH DƯỠNG VẬT NUÔI

Một trong những cách tiếp cận đầy hứa hẹn nhất để quản lý chi phí thức ăn chăn nuôi là áp dụng chiến lược linh hoạt để lựa chọn nguyên liệu.

Xem thêm

TỐI ƯU TỶ LỆ ‘PROTEIN: NĂNG LƯỢNG’ TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN VÀ GIA CẦM ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ THỨC ĂN

Cân bằng tỷ lệ "Protein: Năng lượng" trong khẩu phần ăn của vật nuôi là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa sự tăng trưởng, hiệu suất sử dụng thức ăn và sức khỏe tổng thể, đặc biệt là đối với lợn và gia cầm.

Xem thêm

HIỂU RÕ VAI TRÒ KHÁC NHAU CỦA Na, Cl và NaCl TRONG DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT

Natri (Na) và clo (Cl) là các chất điện giải thiết yếu trong dinh dưỡng gia cầm, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng chất lỏng, áp suất thẩm thấu, và cân bằng acid-base trong cơ thể.

Xem thêm

Số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái - một chỉ số chưa được khám phá

Một trong những chỉ số nhận được nhiều sự quan tâm đó là số heo con cai sữa trên suốt vòng đời heo nái (WSL).

Xem thêm

Tìm hiểu về Sữa heo nái

Tìm hiểu về Sữa heo nái

Xem thêm

7 sản phẩm sử dụng để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho gà thịt tại Mỹ

Xem thêm

Làm thế nào để kiểm soát quá trình oxy hóa trong thức ăn thành phẩm?

Thức ăn thành phẩm rất dễ bị oxy hóa, đặc biệt nếu thức ăn có hàm lượng chất béo cao, hoặc được bảo quản trong thời gian dài ở điều kiện không thuận lợi.

Xem thêm

BỔ SUNG PHYTASE LIỀU CAO CẢI THIỆN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT Ở LỢN CHOAI VÀ VỖ BÉO

Việc bổ sung phytase liều cao từ A. oryzae có thể có tác động có lợi đến khả năng tiêu hóa, năng suất và các tính trạng thân thịt ở lợn choai và vỗ béo.